Giới thiệu côn thu gang BB
Tại Phụ kiện gang, côn thu gang BB là phụ kiện dùng để kết nối hai đường ống có kích thước khác nhau. Sản phẩm có một đầu lớn và một đầu nhỏ, giúp chuyển đổi đường kính đường ống theo hướng thu nhỏ hoặc mở rộng tùy theo chiều lắp đặt.
Ký hiệu BB cho biết sản phẩm có hai đầu kết nối mặt bích:
- B đầu thứ nhất: Mặt bích kích thước lớn.
- B đầu thứ hai: Mặt bích kích thước nhỏ.
Hai đầu côn được liên kết với đường ống, van hoặc thiết bị bằng gioăng, bu lông và đai ốc. Kiểu kết nối mặt bích giúp việc lắp đặt chắc chắn, thuận tiện tháo ra khi cần kiểm tra, bảo trì hoặc thay đổi hệ thống.
Côn thu gang BB được chế tạo từ gang cầu GGG50, bề mặt phủ sơn epoxy. Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 2531 và tiêu chuẩn mặt bích ISO 7005-2.
Dải kích thước của côn từ DN100x80 đến DN2400x2200, phù hợp với đường ống cấp nước, thoát nước, trạm bơm và các tuyến ống chính có đường kính lớn.
Côn thu chỉ có nhiệm vụ chuyển đổi kích thước đường ống. Sản phẩm không có chức năng đóng mở, giảm áp hoặc điều chỉnh lưu lượng như van công nghiệp.

Cấu tạo và vật liệu
Côn thu gang BB gồm thân côn, hai đầu mặt bích, lớp sơn phủ bảo vệ, gioăng làm kín và bộ bu lông lắp đặt.
Thân côn bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50 và có dạng hình côn rỗng.
Một đầu thân có đường kính lớn, ký hiệu là DN. Đầu còn lại có đường kính nhỏ hơn, ký hiệu là dn. Phần giữa được thu dần để dòng nước chuyển qua hai kích thước đường ống mà không tạo đoạn thay đổi đột ngột.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp với hệ thống cấp thoát nước có kích thước từ trung bình đến lớn.
Chiều dày thân tại đầu lớn và đầu nhỏ được ký hiệu lần lượt là e1 và e2. Kích thước này thay đổi theo từng cặp đường kính.
Đầu mặt bích kích thước lớn
Đầu lớn của côn được thiết kế mặt bích để kết nối với đường ống, van hoặc thiết bị có cùng kích thước DN.
Xung quanh mặt bích có các lỗ bu lông. Số lượng lỗ, đường kính lỗ và khoảng cách vòng tâm phụ thuộc vào kích thước, cấp áp lực và tiêu chuẩn mặt bích.
Trước khi lắp cần kiểm tra:
- Kích thước DN
- Cấp áp lực
- Tiêu chuẩn mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Đường kính ngoài mặt bích
Đầu mặt bích kích thước nhỏ
Đầu nhỏ có cấu tạo tương tự đầu lớn nhưng được sản xuất theo kích thước dn.
Phần này dùng để kết nối với đường ống, van hoặc thiết bị có đường kính nhỏ hơn. Mặt bích đối diện phải cùng tiêu chuẩn và cấp áp lực để các lỗ bu lông trùng nhau.
Lớp sơn phủ epoxy
Bề mặt thân côn được phủ sơn epoxy nhằm hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm.
Lớp phủ giúp sản phẩm có bề mặt đồng đều, dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Khi vận chuyển, không nên kéo lê hoặc thả rơi côn. Những vị trí bị bong hoặc trầy lớp phủ cần được xử lý lại trước khi lắp đặt.
Gioăng làm kín
Côn thu BB cần sử dụng gioăng tại cả hai đầu mặt bích.
Gioăng được đặt giữa mặt bích của côn và mặt bích đường ống. Khi bu lông được siết đều, gioăng bị nén và lấp đầy khe hở giữa hai bề mặt, từ đó hạn chế rò rỉ nước.
Gioăng cần được lựa chọn theo:
- Kích thước DN và dn
- Áp lực làm việc
- Nhiệt độ vận hành
- Loại nước hoặc lưu chất
- Kiểu bề mặt mặt bích
Bu lông, đai ốc và long đen
Mỗi đầu côn cần một bộ bu lông riêng để liên kết với đường ống hoặc thiết bị.
Bu lông phải có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp. Không nên sử dụng bu lông bị cong, mòn ren, gỉ nghiêm trọng hoặc không đủ chiều dài.
Nguyên lý hoạt động
Côn thu gang BB dẫn nước từ đường ống có đường kính lớn sang đường ống nhỏ hơn hoặc theo chiều ngược lại.
Quá trình làm việc diễn ra như sau:
- Nước đi vào một đầu mặt bích của côn.
- Dòng nước đi qua phần thân có tiết diện thay đổi dần.
- Đường kính dòng chảy được thu nhỏ hoặc mở rộng.
- Nước đi ra đầu mặt bích còn lại.
- Gioăng tại hai đầu ngăn nước rò ra ngoài.
- Bộ bu lông giữ côn cố định với đường ống.
Khi lắp theo chiều từ đầu lớn sang đầu nhỏ, sản phẩm thực hiện chức năng thu đường kính. Khi lắp theo chiều ngược lại, sản phẩm tạo đoạn mở rộng đường ống.
Việc thay đổi tiết diện có thể làm thay đổi vận tốc dòng chảy và tạo tổn thất áp suất cục bộ. Vì vậy, kích thước côn cần được lựa chọn theo bản vẽ và yêu cầu lưu lượng của hệ thống.
Côn thu gang BB không phải van giảm áp và không tự duy trì áp suất đầu ra ở một mức cố định.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Côn thu gang BB |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước | DN100x80–DN2400x2200 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích |
| Phương pháp làm kín | Gioăng mặt bích |
| Phương pháp cố định | Bu lông và đai ốc |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Chức năng | Chuyển đổi kích thước đường ống |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch, nước cấp, nước thải phù hợp |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước côn thu gang BB
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước đầu lớn.
- dn: Kích thước đầu nhỏ.
- e1: Chiều dày tại đầu lớn.
- e2: Chiều dày tại đầu nhỏ.
- L: Chiều dài tổng thể của côn.
| DN | dn | e1 | e2 | L |
|---|---|---|---|---|
| 100 mm | 80 mm | 7,2 mm | 7 mm | 195 mm |
| 125 mm | 80 mm | 7,5 mm | 7 mm | 195 mm |
| 125 mm | 100 mm | 7,5 mm | 7,2 mm | 185 mm |
| 150 mm | 80 mm | 7,8 mm | 7 mm | 190 mm |
| 150 mm | 100 mm | 7,8 mm | 7,2 mm | 200 mm |
| 150 mm | 125 mm | 7,8 mm | 7,5 mm | 190 mm |
| 200 mm | 100 mm | 8,4 mm | 7,2 mm | 235 mm |
| 200 mm | 125 mm | 8,4 mm | 7,5 mm | 235 mm |
| 200 mm | 150 mm | 8,4 mm | 7,8 mm | 235 mm |
| 250 mm | 100 mm | 9 mm | 7,2 mm | 250 mm |
| 250 mm | 125 mm | 9 mm | 7,8 mm | 250 mm |
| 250 mm | 150 mm | 9 mm | 7,8 mm | 250 mm |
| 250 mm | 200 mm | 9 mm | 8,4 mm | 250 mm |
| 300 mm | 150 mm | 9,6 mm | 7,8 mm | 265 mm |
| 300 mm | 200 mm | 9,6 mm | 8,4 mm | 265 mm |
| 300 mm | 250 mm | 9,6 mm | 9 mm | 265 mm |
| 350 mm | 200 mm | 10,2 mm | 8,4 mm | 290 mm |
| 350 mm | 250 mm | 10,2 mm | 9 mm | 290 mm |
| 350 mm | 300 mm | 10,2 mm | 9,6 mm | 290 mm |
| 400 mm | 200 mm | 10,8 mm | 8,4 mm | 300 mm |
| 400 mm | 250 mm | 10,8 mm | 9 mm | 300 mm |
| 400 mm | 300 mm | 10,8 mm | 9,6 mm | 300 mm |
| 400 mm | 350 mm | 10,8 mm | 10,2 mm | 300 mm |
| 450 mm | 350 mm | 11,4 mm | 10,2 mm | 300 mm |
| 450 mm | 400 mm | 11,4 mm | 10,8 mm | 300 mm |
| 500 mm | 350 mm | 12 mm | 10,2 mm | 600 mm |
| 500 mm | 400 mm | 12 mm | 10,8 mm | 600 mm |
| 600 mm | 400 mm | 13,2 mm | 10,8 mm | 600 mm |
| 600 mm | 500 mm | 13,2 mm | 11,4 mm | 600 mm |
| 700 mm | 500 mm | 14,4 mm | 12 mm | 600 mm |
| 700 mm | 600 mm | 14,4 mm | 13,2 mm | 600 mm |
| 800 mm | 600 mm | 15,6 mm | 13,2 mm | 600 mm |
| 800 mm | 700 mm | 15,6 mm | 14,4 mm | 600 mm |
| 900 mm | 700 mm | 16,8 mm | 14,4 mm | 480 mm |
| 900 mm | 800 mm | 16,8 mm | 15,6 mm | 280 mm |
| 1000 mm | 800 mm | 18 mm | 15,6 mm | 480 mm |
| 1000 mm | 900 mm | 18 mm | 16,8 mm | 280 mm |
| 1100 mm | 1000 mm | 19,2 mm | 18 mm | 280 mm |
| 1200 mm | 1000 mm | 20,4 mm | 18 mm | 480 mm |
| 1400 mm | 1200 mm | 22,8 mm | 20,4 mm | 360 mm |
| 1500 mm | 1400 mm | 24 mm | 22,8 mm | 260 mm |
| 1600 mm | 1400 mm | 25,2 mm | 22,8 mm | 360 mm |
| 1800 mm | 1600 mm | 27,6 mm | 25,2 mm | 360 mm |
| 2000 mm | 1800 mm | 30 mm | 27,6 mm | 360 mm |
| 2200 mm | 2000 mm | 32,4 mm | 30 mm | 360 mm |
| 2400 mm | 2200 mm | 34,8 mm | 32,4 mm | 360 mm |
Ngoài các thông số trên, người mua cần kiểm tra số lượng lỗ bu lông, đường kính lỗ, đường kính ngoài và khoảng cách vòng tâm của hai đầu mặt bích.
Ưu điểm của côn thu gang BB
Chuyển đổi được nhiều kích thước đường ống
Côn thu gang BB có nhiều cấu hình kích thước khác nhau như DN100x80, DN200x150, DN400x300 hoặc DN1000x800.
Dải kích thước rộng giúp người dùng lựa chọn đúng tỷ lệ thu theo thiết kế của hệ thống.
Hai đầu kết nối mặt bích
Cả hai đầu đều sử dụng mặt bích nên việc lắp đặt tương đối thuận tiện.
Người thi công không cần hàn trực tiếp côn vào đường ống. Khi cần thay thế, chỉ cần cô lập tuyến, xả áp lực và tháo bộ bu lông.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng tốt trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với đường ống từ kích thước trung bình đến các tuyến chính có đường kính lớn.
Áp lực làm việc từ 10–16 bar
Côn thu gang BB phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước, trạm bơm và nhà máy xử lý nước có áp lực từ 10–16 bar.
Gioăng, bu lông và mặt bích sử dụng kèm cũng phải đáp ứng cùng cấp áp lực.
Bề mặt phủ epoxy
Sơn epoxy giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước và độ ẩm.
Lớp phủ phù hợp với môi trường hố van, trạm bơm và các tuyến ống cấp thoát nước thông thường.
Dễ bảo trì và thay thế
Kết nối bu lông có thể tháo ra khi cần kiểm tra gioăng, thay côn hoặc sửa chữa đường ống.
Khả năng tháo lắp thuận tiện hơn so với phụ kiện được hàn cố định vào tuyến.
Phù hợp với nhiều loại đường ống
Côn thu gang BB có thể được sử dụng trong hệ thống:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
- Van mặt bích
- Máy bơm mặt bích
- Đồng hồ nước mặt bích
Ống HDPE và uPVC cần được lắp đầu chuyển đổi mặt bích phù hợp trước khi kết nối.
Có kích thước lớn đến DN2400
Các kích thước lớn phù hợp với tuyến cấp nước chính, đường ống dẫn nước thô và nhà máy xử lý nước có lưu lượng lớn.
Việc lắp đặt các sản phẩm này cần thiết bị nâng và hệ thống kê đỡ riêng.
Nhược điểm cần lưu ý
Khối lượng lớn
Côn gang có khối lượng lớn hơn côn nhựa hoặc một số loại côn thép mỏng.
Các kích thước lớn cần sử dụng cẩu, pa lăng hoặc thiết bị nâng phù hợp khi vận chuyển và căn chỉnh.
Gang cần hạn chế va đập mạnh
Gang cầu có độ cứng tốt nhưng vẫn có thể bị nứt khi chịu va đập tập trung.
Không nên thả rơi, dùng búa đập trực tiếp hoặc tiếp tục sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
Phải đúng tiêu chuẩn mặt bích
Hai đầu côn phải trùng lỗ với mặt bích của đường ống hoặc thiết bị.
Cùng một kích thước DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không lắp được với nhau.
Cần sử dụng hai bộ gioăng
Mỗi đầu côn cần một gioăng riêng.
Nếu một gioăng bị lệch, chai cứng hoặc không đúng kích thước, vị trí đó có thể bị rò rỉ trong quá trình vận hành.
Không có chức năng giảm áp
Côn thu làm thay đổi tiết diện đường ống nhưng không kiểm soát được áp suất đầu ra.
Hệ thống cần giảm và duy trì áp suất phải sử dụng van giảm áp chuyên dụng.
Không hấp thụ rung động
Thân côn gang có kết cấu cứng và không được thiết kế để giảm rung.
Khi lắp gần máy bơm, cần đánh giá mức rung và bố trí thêm khớp nối mềm phù hợp.
So sánh côn thu gang BB với các loại côn khác
| Tiêu chí | Côn thu gang BB | Côn thu gang FF | Côn thu gang BU | Côn thép hàn |
|---|---|---|---|---|
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích | Hai đầu nối cơ khí | Một bích, một đầu trơn | Nối hàn hoặc mặt bích |
| Loại đầu ống | Đầu có mặt bích | Hai đầu ống trơn | Một đầu bích, một đầu trơn | Đường ống thép |
| Gioăng làm kín | Gioăng mặt bích | Gioăng ép cơ khí | Gioăng bích và gioăng nối | Không dùng nếu nối hàn |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt | Thấp nếu nối hàn |
| Yêu cầu kiểm tra | DN, tiêu chuẩn bích | Đường kính ngoài ống | DN và đường kính đầu trơn | Kích thước và quy cách hàn |
| Ứng dụng chính | Nối hai đầu bích khác cỡ | Nối hai đầu ống trơn khác cỡ | Chuyển bích sang đầu trơn | Đường ống thép công nghiệp |
So sánh với côn thu gang FF
Côn thu gang BB có hai đầu mặt bích, phù hợp khi đường ống hoặc thiết bị đã có sẵn mặt bích.
Côn thu gang FF sử dụng nắp ép và gioăng để nối trực tiếp với hai đầu ống trơn. Khi chọn côn FF cần kiểm tra đường kính ngoài thực tế của ống.
So sánh với côn thu gang BU
Côn thu gang BB có hai đầu mặt bích.
Côn thu gang BU có một đầu mặt bích và một đầu trơn, phù hợp với vị trí chuyển từ thiết bị mặt bích sang đường ống sử dụng khớp nối cơ khí.
So sánh với côn thép hàn
Côn thép hàn thường được sử dụng trong đường ống thép và kết nối bằng phương pháp hàn.
Côn gang BB sử dụng bu lông nên dễ tháo lắp hơn nhưng cần kiểm tra đúng tiêu chuẩn mặt bích trước khi lắp đặt.
Ứng dụng của côn thu gang BB
Chuyển kích thước đường ống cấp nước
Côn được lắp tại vị trí cần chuyển từ đường ống chính sang đường ống nhánh có kích thước nhỏ hơn.
Thiết kế thu dần giúp kết nối hai đường kính khác nhau trong cùng một tuyến.
Lắp tại đầu hút và đầu đẩy máy bơm
Kích thước đầu nối của máy bơm có thể khác với đường kính đường ống chính.
Côn thu được sử dụng để chuyển đổi kích thước giữa máy bơm và tuyến ống. Việc bố trí cần tuân thủ đúng bản vẽ kỹ thuật.
Kết nối van với đường ống
Van có kích thước nhỏ hơn hoặc lớn hơn tuyến ống có thể được kết nối thông qua côn thu BB.
Cần kiểm tra ảnh hưởng của việc thay đổi tiết diện đến lưu lượng và vận tốc dòng nước.
Hệ thống xử lý nước sạch
Sản phẩm có thể được lắp tại:
- Nhà máy nước
- Trạm cấp nước
- Bể chứa
- Hệ thống lọc
- Tuyến nước thô
- Tuyến nước sau xử lý
- Đường ống phân phối
Hệ thống xử lý nước thải
Côn thu gang BB có thể dùng với nước thải thông thường nếu vật liệu thân, lớp phủ epoxy và gioăng phù hợp.
Với nước thải có hóa chất hoặc tính ăn mòn cao, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Mạng lưới đường ống đô thị
Côn thu được sử dụng tại vị trí chia tuyến, thay đổi đường kính hoặc kết nối giữa đường ống chính và đường ống phân phối.
Các kích thước lớn phù hợp với hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp.
Kết nối đồng hồ nước
Khi kích thước đồng hồ khác đường kính đường ống, côn thu có thể được lắp trước hoặc sau đồng hồ.
Cần duy trì đoạn ống thẳng theo yêu cầu của đồng hồ để hạn chế ảnh hưởng đến kết quả đo.
Đường ống HDPE và uPVC
Côn có thể kết nối với hệ thống HDPE hoặc uPVC thông qua đầu bích và bộ chuyển đổi thích hợp.
Không nên siết quá mạnh lên mặt bích nhựa vì có thể gây cong, nứt hoặc biến dạng.
Cách lựa chọn côn thu gang BB
Xác định hai kích thước cần chuyển đổi
Người mua phải xác định đầy đủ cả đầu lớn và đầu nhỏ.
Ví dụ:
- DN150x100
- DN250x200
- DN400x300
- DN800x600
- DN1200x1000
Không nên chỉ cung cấp một kích thước vì mỗi đầu lớn có thể có nhiều lựa chọn đầu thu khác nhau.
Kiểm tra cấp áp lực
Sản phẩm có áp lực làm việc từ 10–16 bar.
Cần xác định hệ thống đang sử dụng PN10 hay PN16 để lựa chọn đúng mặt bích, gioăng và bộ bu lông.
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích
Cần đối chiếu:
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Đường kính vòng tâm lỗ
- Chiều dày mặt bích
- Cấp áp lực
Kiểm tra chiều dài L
Chiều dài côn thay đổi theo từng cặp kích thước.
Thông số L ảnh hưởng đến khoảng cách lắp đặt và vị trí thiết bị trên tuyến. Cần đo khoảng trống thực tế trước khi đặt hàng.
Kiểm tra chiều dày e1 và e2
e1 là chiều dày phía đầu lớn, e2 là chiều dày phía đầu nhỏ.
Thông số này thường được sử dụng để kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, nghiệm thu và đối chiếu sản phẩm khi nhận hàng.
Chọn đúng loại gioăng
Mỗi đầu côn cần một gioăng có kích thước riêng.
Gioăng đầu lớn không thể dùng thay cho đầu nhỏ. Vật liệu gioăng phải phù hợp với nước, nhiệt độ và áp lực vận hành.
Kiểm tra điều kiện lắp đặt
Cần xem xét:
- Khoảng cách giữa hai mặt bích
- Độ đồng tâm của đường ống
- Vị trí gối đỡ
- Không gian thao tác bu lông
- Khả năng nâng hạ sản phẩm
- Hướng dòng chảy
- Mức rung của hệ thống
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và dn
- Đúng chiều dài L
- Đúng cấp áp lực
- Thân côn không bị nứt
- Hai mặt bích không bị cong
- Lỗ bu lông không biến dạng
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt côn thu gang BB
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại trong tuyến.
- Kiểm tra kích thước hai đầu côn.
- Kiểm tra cấp áp lực và tiêu chuẩn mặt bích.
- Đo lại khoảng cách lắp đặt.
- Làm sạch hai mặt bích của côn.
- Làm sạch mặt bích đường ống hoặc thiết bị.
- Đặt gioăng đúng tâm tại đầu lớn.
- Đưa côn vào vị trí và căn chỉnh lỗ bu lông.
- Lắp bu lông, long đen và đai ốc.
- Chỉ siết nhẹ để giữ tạm.
- Đặt gioăng tại đầu nhỏ.
- Căn chỉnh mặt bích đầu nhỏ.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông còn lại.
- Kiểm tra độ đồng tâm của toàn bộ tuyến.
- Siết bu lông theo thứ tự chéo và đối xứng.
- Siết từng bước, không siết hết lực một lần.
- Kiểm tra khe hở giữa các mặt bích.
- Bổ sung gối đỡ nếu côn có kích thước lớn.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả hai đầu.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
Không nên dùng bu lông để kéo hai đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Việc này có thể tạo lực lớn lên côn, van và các mặt bích liên quan.
Với côn kích thước lớn, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp và bố trí gối đỡ riêng bên dưới thân côn.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không dùng côn thay cho van giảm áp.
- Không dùng côn để đóng mở dòng chảy.
- Không lắp sai kích thước đầu lớn và đầu nhỏ.
- Không cố ghép các mặt bích khác tiêu chuẩn.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không tháo côn khi đường ống còn áp lực.
- Không dùng búa đập trực tiếp vào thân gang.
- Không tiếp tục sử dụng sản phẩm có vết nứt.
- Không để côn kích thước lớn treo hoàn toàn trên đường ống.
- Kiểm tra rò rỉ sau thời gian đầu vận hành.
- Kiểm tra bu lông, đai ốc và lớp sơn định kỳ.
- Thay gioăng mới khi gioăng cũ đã biến dạng.
- Xử lý lại vị trí lớp epoxy bị trầy xước.
- Đối chiếu hồ sơ thiết kế trước khi thay đổi tỷ lệ thu.
- Sử dụng thiết bị nâng phù hợp với côn DN lớn.
Khách hàng cần kết nối hai đường ống có kích thước khác nhau bằng kiểu lắp mặt bích có thể tham khảo sản phẩm Côn thu gang BB để lựa chọn đúng kích thước hai đầu và cấp áp lực.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua côn thu gang BB
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra tiêu chuẩn hoặc báo giá côn thu gang BB vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước đầu lớn, đầu nhỏ, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


