Giới thiệu tê gang FFB
Tại Phụ kiện gang, tê gang FFB là phụ kiện dùng để tạo nhánh vuông góc trên hệ thống đường ống. Sản phẩm có hai đầu nối cơ khí trên tuyến chính và một đầu mặt bích tại nhánh, phù hợp với những công trình cần chia nước từ đường ống trơn sang đường ống, van hoặc thiết bị mặt bích.
Cấu tạo của tê gang FFB gồm thân và nắp bằng gang cầu GGG50, gioăng cao su EPDM, bộ bu lông liên kết và lớp sơn phủ epoxy. Hai đầu tuyến chính được làm kín bằng gioăng và nắp ép, cho phép kết nối trực tiếp với đầu ống trơn mà không cần hàn mặt bích.
Đầu nhánh được đúc liền mặt bích, thuận tiện kết nối với:
- Đường ống mặt bích
- Van cổng
- Van bướm
- Van một chiều
- Đồng hồ nước
- Thiết bị xử lý nước
- Các phụ kiện có cùng tiêu chuẩn mặt bích
Tê gang FFB có thể sử dụng làm tê đều hoặc tê thu:
- Tê đều: Kích thước nhánh
dnbằng kích thước tuyến chínhDN. - Tê thu: Kích thước nhánh
dnnhỏ hơn kích thước tuyến chínhDN.
Sản phẩm có dải kích thước tuyến chính từ DN80 đến DN1000, đáp ứng nhiều hệ thống cấp nước, thoát nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và đường ống công nghiệp.

Tê gang FFB là gì?
Tê gang FFB là phụ kiện có hình dạng chữ T, dùng để chia một tuyến đường ống chính thành một nhánh vuông góc 90°.
Theo cấu tạo thể hiện trên tài liệu kỹ thuật:
- Hai đầu nằm trên tuyến chính sử dụng kiểu nối ép cơ khí.
- Đầu nhánh phía trên sử dụng kết nối mặt bích.
- Hai đầu nối cơ khí dùng nắp gang, gioăng EPDM và bu lông.
- Đầu mặt bích dùng gioăng mặt bích và bộ bu lông riêng.
Kiểu kết nối này phù hợp khi tuyến chính sử dụng đầu ống trơn nhưng nhánh cần nối với van hoặc thiết bị mặt bích.
Tê không có chức năng đóng mở hoặc điều chỉnh lưu lượng. Khi cần kiểm soát dòng nước tại nhánh, hệ thống phải lắp thêm van khóa phù hợp.
Cấu tạo của tê gang FFB
Thân tê bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng chữ T với phần bên trong rỗng để nước hoặc lưu chất đi qua.
Hai đầu đối diện tạo thành tuyến chính. Đầu phía trên tạo nhánh vuông góc và được đúc liền mặt bích.
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt, phù hợp với các hệ thống cấp thoát nước có áp lực từ 10–16 bar.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra thân tê không bị:
- Nứt hoặc rỗ bất thường
- Móp méo tại các đầu kết nối
- Biến dạng phần nhánh
- Bám dị vật bên trong
- Va đập ảnh hưởng đến kết cấu
- Bong lớp sơn nghiêm trọng
Hai nắp ép bằng gang cầu GGG50
Hai đầu tuyến chính được trang bị nắp ép bằng gang cầu GGG50.
Khi các bu lông được siết, nắp dịch chuyển về phía thân tê và truyền lực lên gioăng cao su. Gioăng sau đó ôm sát bề mặt ngoài của đường ống để tạo độ kín.
Hai nắp cần được căn đều quanh đầu ống. Nếu một phía bị nghiêng, gioăng có thể bị ép lệch và gây rò rỉ khi hệ thống tăng áp.
Gioăng cao su EPDM
Mỗi đầu nối cơ khí sử dụng một gioăng cao su EPDM.
Gioăng được đặt giữa thân tê, nắp ép và bề mặt ngoài của đường ống. Khi chịu lực nén, gioăng biến dạng và lấp đầy khe hở tại vị trí kết nối.
Gioăng có nhiệm vụ:
- Hạn chế nước rò ra ngoài
- Bù sai số nhỏ của đường kính ngoài
- Hỗ trợ giữ đầu ống ổn định
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa thân gang và đường ống
Trước khi lắp cần kiểm tra gioăng không bị rách, nứt, chai cứng, xoắn mép hoặc sai kích thước.
Đầu nhánh mặt bích
Đầu nhánh của tê được đúc liền mặt bích theo tiêu chuẩn ISO 7005-2.
Khi lựa chọn cần kiểm tra:
- Kích thước nhánh
dn - Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Hai mặt bích cùng kích thước danh nghĩa nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không trùng lỗ bu lông.
Bộ bu lông liên kết
Bu lông được sử dụng tại hai đầu nối cơ khí và đầu nhánh mặt bích.
Theo tài liệu kỹ thuật, vật liệu bu lông có thể là:
- Thép mạ kẽm
- Gang
- Inox
Quy cách thực tế cần được xác nhận theo từng cấu hình cung cấp.
Bu lông phải được siết đối xứng và chia thành nhiều vòng. Không nên siết hoàn toàn một bu lông trước vì có thể làm nắp hoặc mặt bích bị lệch.
Lớp sơn phủ epoxy
Bề mặt thân và nắp tê được phủ sơn epoxy.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Sơn epoxy cũng tạo bề mặt đồng đều, thuận tiện vệ sinh và kiểm tra sản phẩm.
Khi vận chuyển không nên kéo lê hoặc thả rơi tê. Các vị trí lớp sơn bị trầy xước cần được xử lý lại trước khi lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động
Tê gang FFB tạo điểm chia nhánh trên đường ống theo nguyên lý sau:
- Nước đi vào một đầu tuyến chính.
- Một phần lưu lượng tiếp tục đi thẳng qua đầu đối diện.
- Phần còn lại đi vào nhánh mặt bích vuông góc.
- Hai gioăng EPDM làm kín hai đầu tuyến chính.
- Gioăng mặt bích làm kín đầu nhánh.
- Các bộ bu lông giữ toàn bộ vị trí kết nối ổn định.
Tê cũng có thể được sử dụng để gom dòng từ nhánh về tuyến chính, tùy theo thiết kế hệ thống.
Khả năng vận hành ổn định phụ thuộc vào:
- Kích thước tuyến chính và nhánh
- Đường kính ngoài thực tế của ống
- Tình trạng gioăng
- Tiêu chuẩn đầu mặt bích
- Độ đồng tâm của các đường ống
- Lực siết bu lông
- Hệ thống gối đỡ
- Điểm neo tại vị trí chia nhánh
- Áp lực và lưu lượng thực tế
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê gang FFB |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Vật liệu nắp | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu lông | Thép mạ kẽm, gang hoặc inox |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước tuyến chính | DN80–DN1000 |
| Kích thước nhánh | dn80–dn1000 tùy cấu hình |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kết nối tuyến chính | Hai đầu nối cơ khí |
| Kết nối nhánh | Mặt bích |
| Góc chia nhánh | 90° |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Công dụng | Chia nhánh hoặc gom dòng |
Bảng kích thước tê gang FFB
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước danh nghĩa của tuyến chính.
- dn: Kích thước danh nghĩa của nhánh.
- e1: Chiều dày thân tuyến chính.
- e2: Chiều dày thân nhánh.
- L1: Kích thước chiều dài tuyến chính theo bản vẽ.
- L2: Kích thước chiều cao nhánh theo bản vẽ.
| DN | dn | e1 | e2 | L1 | L2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 80 | 80 | 7 | 7 | 170 | 165 |
| 100 | 80 | 7,2 | 7 | 170 | 175 |
| 100 | 100 | 7,2 | 7,2 | 190 | 180 |
| 125 | 80 | 7,5 | 7 | 170 | 190 |
| 125 | 100 | 7,5 | 7,2 | 195 | 195 |
| 125 | 125 | 7,5 | 7,5 | 225 | 200 |
| 150 | 80 | 7,8 | 7 | 170 | 200 |
| 150 | 100 | 7,8 | 7,2 | 195 | 205 |
| 150 | 150 | 7,8 | 7,8 | 255 | 220 |
| 200 | 80 | 8,4 | 8,4 | 175 | 225 |
| 200 | 100 | 8,4 | 7,2 | 200 | 230 |
| 200 | 150 | 8,4 | 7,8 | 255 | 245 |
| 200 | 200 | 8,4 | 8,4 | 315 | 260 |
| 250 | 80 | 9 | 7 | 180 | 235 |
| 250 | 100 | 9 | 7,2 | 200 | 270 |
| 250 | 150 | 9 | 7,8 | 260 | 280 |
| 250 | 200 | 9 | 8,4 | 315 | 290 |
| 250 | 250 | 9 | 9 | 375 | 300 |
| 300 | 80 | 9,6 | 7 | 180 | 295 |
| 300 | 100 | 9,6 | 7,2 | 205 | 300 |
| 300 | 150 | 9,6 | 7,8 | 260 | 310 |
| 300 | 200 | 9,6 | 8,4 | 320 | 320 |
| 300 | 250 | 9,6 | 9 | 380 | 330 |
| 300 | 300 | 9,6 | 9,6 | 435 | 340 |
| 350 | 100 | 10,2 | 7,2 | 205 | 325 |
| 350 | 150 | 10,2 | 7,8 | 265 | 325 |
| 350 | 200 | 10,2 | 8,4 | 325 | 330 |
| 350 | 250 | 10,2 | 9 | 380 | 365 |
| 350 | 350 | 10,2 | 10,2 | 495 | 380 |
| 400 | 100 | 10,8 | 7,2 | 210 | 350 |
| 400 | 150 | 10,8 | 7,8 | 270 | 370 |
| 400 | 200 | 10,8 | 8,4 | 325 | 380 |
| 400 | 250 | 10,8 | 9 | 385 | 390 |
| 400 | 300 | 10,8 | 9,6 | 400 | 400 |
| 400 | 400 | 10,8 | 10,8 | 560 | 420 |
| 450 | 100 | 11,4 | 7,2 | 215 | 375 |
| 450 | 150 | 11,4 | 7,8 | 270 | 400 |
| 450 | 200 | 11,4 | 8,4 | 330 | 410 |
| 450 | 250 | 11,4 | 9 | 390 | 420 |
| 450 | 300 | 11,4 | 9,6 | 445 | 430 |
| 450 | 400 | 11,4 | 10,8 | 560 | 450 |
| 450 | 450 | 11,4 | 11,4 | 620 | 460 |
| 500 | 100 | 12 | 7,2 | 215 | 400 |
| 500 | 150 | 12 | 7,8 | 275 | 400 |
| 500 | 200 | 12 | 8,4 | 330 | 400 |
| 500 | 400 | 12 | 10,8 | 565 | 480 |
| 500 | 500 | 12 | 12 | 680 | 500 |
| 600 | 200 | 13,2 | 8,4 | 340 | 450 |
| 600 | 400 | 13,2 | 10,8 | 570 | 540 |
| 600 | 600 | 13,2 | 13,2 | 800 | 550 |
| 900 | 900 | 16,8 | 16,8 | 1170 | 750 |
| 1000 | 1000 | 18 | 18 | 1290 | 825 |
Bảng trên thể hiện các cấu hình có trong tài liệu kỹ thuật. Khi đặt hàng cần đối chiếu lại bản vẽ, kích thước mặt bích và đường kính ngoài thực tế của ống.
Ưu điểm của tê gang FFB
Kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn
Hai đầu tuyến chính sử dụng nắp ép và gioăng nên có thể lắp trực tiếp với đường ống trơn.
Người thi công không cần hàn thêm mặt bích tại hai đầu tuyến chính.
Nhánh mặt bích thuận tiện lắp van
Đầu nhánh có mặt bích, phù hợp để kết nối trực tiếp với van hoặc thiết bị.
Cấu tạo này thường được lựa chọn khi cần lấy nhánh từ đường ống chính để lắp van khóa riêng.
Có cả tê đều và tê thu
Tê gang FFB có nhiều tổ hợp kích thước giữa tuyến chính và nhánh.
Khách hàng có thể lựa chọn:
- Tê đều khi
DN = dn. - Tê thu khi
dn < DN.
Không cần hàn tại công trường
Các đầu nối được lắp bằng gioăng và bu lông.
Phương pháp này giúp giảm thời gian gia công và thuận tiện hơn tại các tuyến ống chôn ngầm hoặc vị trí khó sử dụng máy hàn.
Dải kích thước rộng
Tuyến chính có kích thước từ DN80 đến DN1000.
Sản phẩm đáp ứng đường ống phân phối, đường ống cấp nước chính, nhà máy xử lý nước và công trình có lưu lượng lớn.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng tốt.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar khi được lựa chọn và lắp đặt đúng kỹ thuật.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và môi trường ẩm lên bề mặt gang.
Tê có thể lắp trong trạm bơm, hố kỹ thuật, nhà máy xử lý nước hoặc đường ống chôn ngầm.
Dễ tháo lắp khi bảo trì
Các đầu nối đều sử dụng bu lông.
Khi cần thay van, kiểm tra gioăng hoặc sửa đường ống, người thi công có thể tháo từng bộ phận mà không phải cắt toàn bộ tuyến.
Nhược điểm cần lưu ý
Phải đo đường kính ngoài của tuyến chính
Hai đầu nối cơ khí làm kín theo đường kính ngoài thực tế của ống.
Nếu đường kính ngoài không phù hợp với bộ gioăng, tê có thể không lắp vừa hoặc bị rò rỉ.
Cần xác định đồng thời DN và dn
Người mua phải cung cấp cả kích thước tuyến chính và kích thước nhánh.
Chọn đúng DN nhưng sai dn vẫn khiến sản phẩm không phù hợp với bản vẽ.
Đầu nhánh phải đúng tiêu chuẩn mặt bích
Mặt bích nhánh phải trùng với van hoặc đường ống đối diện về số lỗ, vòng tâm và cấp áp lực.
Không nên khoan sửa mặt bích để cố ghép hai sản phẩm không tương thích.
Khả năng làm kín phụ thuộc vào gioăng
Hai đầu tuyến chính sử dụng gioăng EPDM.
Gioăng bị lệch, rách, chai cứng hoặc sai kích thước có thể làm nước rò ra ngoài.
Cần siết bu lông đồng đều
Nếu bu lông tại nắp ép được siết lệch, nắp có thể bị nghiêng và gioăng chịu lực không đều.
Người lắp cần siết đối xứng qua nhiều vòng.
Cần gối đỡ và điểm neo
Tại vị trí chia nhánh, dòng nước thay đổi hướng và tạo lực lên thân tê.
Sản phẩm kích thước lớn hoặc làm việc ở áp lực cao cần được kê đỡ và neo giữ phù hợp.
Không có khả năng giảm rung
Thân tê bằng gang có kết cấu cứng.
Sản phẩm không thể thay thế khớp nối mềm cao su tại vị trí có rung động từ máy bơm hoặc thiết bị.
So sánh tê gang FFB với các loại tê khác
| Tiêu chí | Tê gang FFB | Tê gang BBB | Tê gang FFF |
|---|---|---|---|
| Tuyến chính | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu mặt bích | Hai đầu nối cơ khí |
| Đầu nhánh | Mặt bích | Mặt bích | Nối cơ khí |
| Loại đầu ống chính | Đầu ống trơn | Đầu có mặt bích | Đầu ống trơn |
| Làm kín tuyến chính | Gioăng EPDM | Gioăng mặt bích | Gioăng EPDM |
| Kết nối van tại nhánh | Thuận tiện | Thuận tiện | Cần bộ chuyển đổi |
| Cần hàn tại công trường | Không | Không | Không |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt |
So sánh với tê gang BBB
Tê BBB có cả ba đầu mặt bích, phù hợp với hệ thống sử dụng mặt bích đồng bộ.
Tê FFB có hai đầu nối cơ khí tại tuyến chính và một đầu mặt bích tại nhánh. Loại này phù hợp khi tuyến chính là ống trơn nhưng nhánh cần lắp van mặt bích.
So sánh với tê gang FFF
Tê FFF có cả ba đầu nối cơ khí, phù hợp với ba đầu ống trơn.
Tê FFB phù hợp hơn khi đầu nhánh cần kết nối với van, đồng hồ hoặc thiết bị có mặt bích.
Ứng dụng của tê gang FFB
Tê gang FFB được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Hệ thống cấp nước khu dân cư
- Nhà máy xử lý nước
- Trạm bơm cấp nước
- Đường ống khu công nghiệp
- Hệ thống thoát nước
- Tuyến ống chôn ngầm
- Đường ống nước kỹ thuật
- Tuyến lấy nhánh vào bể chứa
- Vị trí lắp van khóa nhánh
Sản phẩm có thể kết nối với ống gang, thép, HDPE và uPVC khi đường kính ngoài thực tế nằm trong phạm vi làm kín của đầu nối.
Cách lựa chọn tê gang FFB
Xác định kích thước tuyến chính DN
DN là kích thước của hai đầu nằm trên tuyến thẳng.
Ví dụ:
- Tuyến chính DN200 chọn tê DN200.
- Tuyến chính DN400 chọn tê DN400.
- Tuyến chính DN600 chọn tê DN600.
Xác định kích thước nhánh dn
Kích thước nhánh có thể bằng hoặc nhỏ hơn tuyến chính.
Ví dụ:
- DN200 × dn200 là tê đều.
- DN200 × dn100 là tê thu.
- DN400 × dn200 là tê thu.
- DN600 × dn400 là tê thu.
Đo đường kính ngoài của hai đầu ống
Đây là thông số quan trọng đối với hai đầu nối cơ khí.
Cần đo:
- Đường kính ngoài thực tế
- Độ tròn của đầu ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Tình trạng bề mặt vùng đặt gioăng
- Vật liệu đường ống
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích nhánh
Cần đối chiếu:
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Kiểm tra kích thước L1 và L2
L1 ảnh hưởng đến khoảng trống trên tuyến chính.
L2 ảnh hưởng đến chiều cao và vị trí đường ống nhánh. Hai thông số cần được đối chiếu với bản vẽ thi công.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và dn
- Đúng kích thước L1 và L2
- Đủ thân, nắp, gioăng và bu lông
- Mặt bích nhánh không bị cong
- Thân tê không bị nứt
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
Hướng dẫn lắp đặt tê gang FFB
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Kiểm tra kích thước DN và dn.
- Đo đường kính ngoài của hai đầu tuyến chính.
- Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích đầu nhánh.
- Làm sạch hai đầu ống trơn.
- Kiểm tra gioăng EPDM đúng kích thước.
- Nới lỏng bu lông và nắp ép tại hai đầu.
- Đưa đầu ống thứ nhất vào thân tê.
- Đưa đầu ống thứ hai vào phía còn lại.
- Căn chỉnh tuyến chính đúng tâm.
- Căn đều hai gioăng quanh đầu ống.
- Lắp nắp ép và siết nhẹ để giữ tạm.
- Đặt gioăng tại đầu nhánh mặt bích.
- Căn chỉnh đường ống hoặc van tại nhánh.
- Lắp đầy đủ bu lông đầu mặt bích.
- Kiểm tra hướng và cao độ của cụm tê.
- Siết hai đầu nối cơ khí theo thứ tự đối xứng.
- Siết mặt bích nhánh theo thứ tự chéo.
- Kiểm tra các nắp ép không bị nghiêng.
- Bố trí gối đỡ dưới thân tê.
- Bố trí điểm neo cho tuyến chính và nhánh.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả ba đầu.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không sử dụng bu lông để kéo các đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Các tuyến ống phải được căn chỉnh và kê đỡ trước khi siết hoàn thiện.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm kích thước DN với kích thước nhánh dn.
- Không chọn sản phẩm chỉ dựa vào DN.
- Phải đo đường kính ngoài của tuyến chính.
- Không lắp với đầu ống bị méo hoặc nứt.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và bề mặt ống.
- Không để nắp ép bị nghiêng.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không cố ghép mặt bích khác tiêu chuẩn.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không bỏ qua gối đỡ dưới thân tê.
- Không bỏ qua điểm neo tại vị trí chia nhánh.
- Không dùng tê thay cho van khóa.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không tháo sản phẩm khi hệ thống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
Khách hàng cần chia nhánh từ tuyến ống trơn sang đầu mặt bích có thể tham khảo sản phẩm Tê gang FFB để lựa chọn đúng kích thước tuyến chính, kích thước nhánh và kiểu kết nối.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua tê gang FFB
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra đường kính ngoài hoặc báo giá tê gang FFB vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước tuyến chính DN, kích thước nhánh dn, đường kính ngoài thực tế của ống, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích và số lượng cần mua để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


