Giới thiệu tê gang FFF
Tại Phụ kiện gang, tê gang FFF là phụ kiện dùng để tạo nhánh vuông góc trên hệ thống đường ống. Sản phẩm có ba đầu nối cơ khí, phù hợp với những tuyến ống sử dụng đầu trơn và không muốn hàn thêm mặt bích tại vị trí kết nối.
Hai đầu nằm trên tuyến chính và đầu nhánh đều sử dụng nắp ép, gioăng cao su EPDM cùng bộ bu lông. Khi các bu lông được siết đều, nắp gang ép gioăng ôm sát bề mặt ngoài của đường ống, giúp tạo độ kín tại cả ba đầu nối.
Tê gang FFF có thể được sản xuất theo hai dạng:
- Tê đều: Ba đầu có cùng kích thước danh nghĩa.
- Tê thu: Kích thước nhánh
dnnhỏ hơn kích thước tuyến chínhDN.
Sản phẩm có kích thước tuyến chính từ DN80 đến DN1000, phù hợp với hệ thống cấp nước, thoát nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và đường ống công nghiệp.
Tê gang FFF được chế tạo từ gang cầu GGG50, bên ngoài phủ sơn epoxy. Gioăng làm kín sử dụng cao su EPDM, còn bu lông có thể dùng thép mạ kẽm, gang hoặc inox tùy cấu hình cung cấp.
Sản phẩm không có chức năng đóng mở hoặc điều chỉnh lưu lượng. Khi cần khóa riêng đường ống nhánh, hệ thống phải lắp thêm van phù hợp.

Tê gang FFF là gì?
Tê gang FFF là phụ kiện hình chữ T có ba đầu kết nối cơ khí dành cho đầu ống trơn.
Theo cấu tạo trên tài liệu kỹ thuật:
- Hai đầu thẳng tạo thành tuyến ống chính.
- Một đầu vuông góc tạo thành đường ống nhánh.
- Cả ba đầu đều sử dụng nắp ép và gioăng EPDM.
- Các đầu nối được cố định bằng bộ bu lông.
- Không có mặt bích cố định tại ba đầu.
Kiểu kết nối này cho phép lắp tê trực tiếp với ống gang, thép, HDPE hoặc uPVC khi đường kính ngoài thực tế phù hợp với bộ gioăng.
So với tê gang BBB, loại FFF không yêu cầu đường ống phải có sẵn mặt bích. Người thi công có thể đưa đầu ống trơn vào thân tê, căn chỉnh gioăng rồi siết nắp ép để hoàn thiện kết nối.
Cấu tạo của tê gang FFF
Tê gang FFF gồm thân tê, ba nắp ép, ba gioăng cao su EPDM, các bộ bu lông liên kết và lớp sơn phủ epoxy.
Thân tê bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng chữ T và rỗng bên trong để nước đi qua.
Hai đầu đối diện tạo thành tuyến chính. Đầu còn lại được bố trí vuông góc để chia hoặc gom dòng nước.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp với hệ thống đường ống có áp lực từ 10–16 bar.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra thân tê không bị:
- Nứt hoặc rỗ bất thường
- Móp méo tại các đầu nối
- Biến dạng phần nhánh
- Có vật cản bên trong
- Va đập ảnh hưởng kết cấu
- Bong lớp sơn nghiêm trọng
Ba nắp ép bằng gang cầu GGG50
Mỗi đầu nối được trang bị một nắp ép bằng gang cầu GGG50.
Khi bu lông được siết, nắp dịch chuyển về phía thân tê và truyền lực lên gioăng cao su. Gioăng sau đó ôm sát bề mặt ngoài của đường ống để tạo độ kín.
Ba nắp ép phải được căn đều quanh từng đầu ống. Nếu nắp bị nghiêng, gioăng có thể bị ép lệch, làm giảm khả năng giữ ống và gây rò rỉ khi hệ thống tăng áp.
Không nên dùng búa đập trực tiếp vào nắp gang. Việc căn chỉnh cần thực hiện bằng gối đỡ, thiết bị nâng và siết bu lông đúng trình tự.
Ba gioăng cao su EPDM
Tê gang FFF sử dụng ba gioăng EPDM, tương ứng với ba đầu nối cơ khí.
Gioăng được đặt giữa thân tê, nắp ép và bề mặt ngoài của đường ống. Khi chịu lực nén, gioăng biến dạng và lấp đầy khe hở tại vị trí kết nối.
Gioăng có tác dụng:
- Hạn chế nước rò ra ngoài
- Bù sai số nhỏ của đường kính ngoài
- Hỗ trợ giữ đầu ống ổn định
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp giữa ống và thân gang
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra gioăng không bị:
- Rách hoặc nứt
- Chai cứng
- Xoắn mép
- Biến dạng
- Bám đất, cát hoặc vật sắc
- Sai kích thước
- Lão hóa do lưu kho lâu ngày
Gioăng EPDM thường phù hợp với nước sạch và nước thông thường. Với dầu, dung môi hoặc hóa chất, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Bộ bu lông liên kết
Bu lông được bố trí tại cả ba đầu để liên kết nắp ép với thân tê.
Theo tài liệu kỹ thuật, bu lông có thể sử dụng:
- Thép mạ kẽm
- Gang
- Inox
Vật liệu thực tế cần được xác nhận theo từng cấu hình cung cấp và môi trường lắp đặt.
Khi siết bu lông cần thực hiện theo thứ tự đối xứng và chia thành nhiều vòng. Không nên siết hết lực tại một bu lông trước vì có thể làm nắp ép bị nghiêng.
Không sử dụng bu lông có các dấu hiệu:
- Cong thân
- Trờn hoặc mòn ren
- Gỉ nghiêm trọng
- Không đủ chiều dài
- Sai đường kính
- Thiếu đai ốc hoặc long đen
Lớp sơn phủ epoxy
Thân và nắp tê được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và môi trường ẩm. Bề mặt sơn cũng giúp sản phẩm dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra.
Trong quá trình vận chuyển không nên kéo lê hoặc thả rơi sản phẩm. Những vị trí lớp sơn bị bong hoặc trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động
Tê gang FFF tạo điểm chia nhánh hoặc gom dòng trên đường ống.
Quá trình làm việc diễn ra như sau:
- Nước đi vào một đầu của tuyến chính.
- Một phần lưu lượng tiếp tục đi thẳng qua đầu đối diện.
- Phần lưu lượng còn lại đi vào nhánh vuông góc.
- Ba gioăng EPDM làm kín các đầu ống.
- Các nắp ép giữ đầu ống ổn định trong thân tê.
- Bộ bu lông duy trì lực ép trong quá trình vận hành.
Tê cũng có thể được sử dụng để gom nước từ nhánh về tuyến chính, tùy theo thiết kế hệ thống.
Khả năng làm kín và vận hành ổn định phụ thuộc vào:
- Kích thước tuyến chính và nhánh
- Đường kính ngoài thực tế của ba đầu ống
- Độ tròn của đường ống
- Tình trạng gioăng EPDM
- Độ sạch của bề mặt ống
- Chiều sâu đưa ống vào thân tê
- Độ đồng tâm của đường ống
- Lực siết bu lông
- Hệ thống gối đỡ
- Điểm neo tại vị trí chia nhánh
Tại vị trí tê, dòng nước thay đổi hướng và có thể tạo lực tác động lên thân phụ kiện. Vì vậy, những sản phẩm kích thước lớn hoặc làm việc ở áp lực cao cần được bố trí gối đỡ và điểm neo phù hợp.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê gang FFF |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Vật liệu nắp | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu lông | Thép mạ kẽm, gang hoặc inox |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Kích thước tuyến chính | DN80–DN1000 |
| Kích thước nhánh | dn80–dn1000 tùy cấu hình |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Ba đầu nối cơ khí |
| Loại đầu ống | Ba đầu ống trơn |
| Phương pháp làm kín | Nắp ép và gioăng EPDM |
| Góc chia nhánh | 90° |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Công dụng | Chia nhánh hoặc gom dòng |
Bảng kích thước tê gang FFF
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước danh nghĩa của tuyến chính.
- dn: Kích thước danh nghĩa của đường ống nhánh.
- e1: Chiều dày thân tại tuyến chính.
- e2: Chiều dày thân tại nhánh.
- L1: Kích thước chiều dài tuyến chính theo bản vẽ.
- L2: Kích thước chiều cao nhánh theo bản vẽ.
| DN | dn | e1 | e2 | L1 | L2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 80 | 80 | 7 | 7 | 170 | 85 |
| 100 | 80 | 7,2 | 7 | 170 | 95 |
| 100 | 100 | 7,2 | 7,2 | 190 | 95 |
| 125 | 80 | 7,5 | 7 | 170 | 105 |
| 125 | 100 | 7,5 | 7,2 | 195 | 110 |
| 125 | 125 | 7,5 | 7,5 | 225 | 110 |
| 150 | 80 | 7,8 | 7 | 170 | 120 |
| 150 | 100 | 7,8 | 7,2 | 195 | 120 |
| 150 | 150 | 7,8 | 7,8 | 255 | 125 |
| 200 | 80 | 8,4 | 8,4 | 175 | 145 |
| 200 | 100 | 8,4 | 7,2 | 200 | 145 |
| 200 | 150 | 8,4 | 7,8 | 255 | 150 |
| 200 | 200 | 8,4 | 8,4 | 315 | 155 |
| 250 | 80 | 9 | 7 | 180 | 210 |
| 250 | 100 | 9 | 7,2 | 200 | 170 |
| 250 | 150 | 9 | 7,8 | 260 | 175 |
| 250 | 200 | 9 | 8,4 | 315 | 180 |
| 250 | 250 | 9 | 9 | 375 | 190 |
| 300 | 80 | 9,6 | 7 | 180 | 180 |
| 300 | 100 | 9,6 | 7,2 | 205 | 195 |
| 300 | 150 | 9,6 | 7,8 | 260 | 200 |
| 300 | 200 | 9,6 | 8,4 | 320 | 205 |
| 300 | 250 | 9,6 | 9 | 380 | 210 |
| 300 | 300 | 9,6 | 9,6 | 435 | 220 |
| 350 | 100 | 10,2 | 7,2 | 205 | 330 |
| 350 | 150 | 10,2 | 7,8 | 265 | 340 |
| 350 | 200 | 10,2 | 8,4 | 325 | 350 |
| 350 | 250 | 10,2 | 9 | 380 | 360 |
| 350 | 350 | 10,2 | 10,2 | 495 | 380 |
| 400 | 100 | 10,8 | 7,2 | 210 | 350 |
| 400 | 150 | 10,8 | 7,8 | 270 | 350 |
| 400 | 200 | 10,8 | 8,4 | 325 | 350 |
| 400 | 250 | 10,8 | 9 | 385 | 350 |
| 400 | 300 | 10,8 | 9,6 | 400 | 400 |
| 400 | 400 | 10,8 | 10,8 | 560 | 420 |
| 450 | 100 | 11,4 | 7,2 | 215 | 375 |
| 450 | 150 | 11,4 | 7,8 | 270 | 375 |
| 450 | 200 | 11,4 | 8,4 | 330 | 375 |
| 450 | 250 | 11,4 | 9 | 390 | 375 |
| 450 | 300 | 11,4 | 9,6 | 445 | 475 |
| 450 | 400 | 11,4 | 10,8 | 560 | 450 |
| 450 | 450 | 11,4 | 11,4 | 620 | 460 |
| 500 | 100 | 12 | 7,2 | 215 | 400 |
| 500 | 150 | 12 | 7,8 | 275 | 400 |
| 500 | 200 | 12 | 8,4 | 330 | 400 |
| 500 | 400 | 12 | 10,8 | 565 | 480 |
| 500 | 500 | 12 | 12 | 680 | 500 |
| 600 | 200 | 13,2 | 8,4 | 340 | 500 |
| 600 | 400 | 13,2 | 10,8 | 570 | 540 |
| 600 | 600 | 13,2 | 13,2 | 800 | 580 |
| 900 | 900 | 16,8 | 16,8 | 1170 | 750 |
| 1000 | 1000 | 18 | 18 | 1290 | 825 |
Các kích thước trên được lấy theo bảng kỹ thuật trong hình ảnh sản phẩm. Khi đặt hàng cần đối chiếu lại cấu hình DN × dn, đường kính ngoài thực tế của ba đầu ống và bản vẽ của lô hàng.
Ưu điểm của tê gang FFF
Kết nối trực tiếp ba đầu ống trơn
Cả ba đầu của tê đều sử dụng kiểu nối ép cơ khí.
Người thi công không cần hàn mặt bích hoặc gia công ren tại vị trí kết nối.
Không cần hàn khi lắp đặt
Các đầu ống được liên kết bằng nắp ép, gioăng EPDM và bộ bu lông.
Phương pháp này phù hợp với đường ống chôn ngầm, hố kỹ thuật hoặc khu vực khó sử dụng thiết bị hàn.
Có cả tê đều và tê thu
Sản phẩm có nhiều tổ hợp giữa kích thước tuyến chính và kích thước nhánh.
Khách hàng có thể chọn:
- Tê đều khi
DN = dn. - Tê thu khi
dn < DN.
Dễ tháo lắp khi bảo trì
Ba đầu kết nối đều sử dụng bu lông.
Khi cần kiểm tra gioăng, thay tê hoặc sửa đường ống, người thi công có thể tháo nắp ép mà không cần cắt toàn bộ tuyến.
Thân và nắp bằng gang cầu
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng tốt trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar khi được lựa chọn và lắp đặt đúng kỹ thuật.
Gioăng EPDM hỗ trợ làm kín
Ba gioăng được ép quanh bề mặt ngoài của đường ống.
Khi đường kính ngoài phù hợp và bu lông được siết đều, gioăng giúp hạn chế rò rỉ tại cả ba đầu nối.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và độ ẩm lên bề mặt gang.
Sản phẩm phù hợp với trạm bơm, hố kỹ thuật, nhà máy xử lý nước và đường ống chôn ngầm.
Phù hợp với nhiều loại đường ống
Tê gang FFF có thể sử dụng với:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
Điều kiện quan trọng là đường kính ngoài thực tế của từng đầu ống phải phù hợp với bộ gioăng.
Nhược điểm cần lưu ý
Phải đo đường kính ngoài của cả ba đầu ống
DN và dn chỉ là kích thước danh nghĩa.
Các loại ống gang, thép, HDPE và uPVC có thể có đường kính ngoài khác nhau dù cùng kích thước danh nghĩa.
Khả năng làm kín phụ thuộc vào ba gioăng
Tê sử dụng gioăng tại cả ba đầu.
Chỉ cần một gioăng bị rách, lệch hoặc chai cứng thì hệ thống vẫn có thể xảy ra rò rỉ.
Cần siết nhiều bu lông đồng đều
Mỗi đầu nối đều có nắp ép và bộ bu lông riêng.
Nếu lực siết không đều, nắp có thể bị nghiêng và gioăng bị ép lệch.
Không có mặt bích để kết nối trực tiếp với van
Tê FFF phù hợp với đầu ống trơn.
Nếu cần lắp van mặt bích ngay tại nhánh, hệ thống phải sử dụng thêm khớp chuyển đổi hoặc lựa chọn tê gang FFB.
Không phải phụ kiện giảm rung
Thân tê bằng gang có kết cấu cứng.
Sản phẩm không thể thay thế khớp nối mềm cao su tại vị trí gần máy bơm hoặc thiết bị rung.
Cần bố trí gối đỡ và điểm neo
Tại vị trí chia nhánh, dòng nước thay đổi hướng và tạo lực lên thân tê.
Những sản phẩm kích thước lớn hoặc vận hành ở áp lực cao cần được kê đỡ và neo giữ phù hợp.
Gang cần tránh va đập mạnh
Gang cầu có độ bền tốt nhưng sản phẩm vẫn có thể bị nứt khi bị thả rơi hoặc chịu va đập tập trung.
Không nên sử dụng thân hoặc nắp đã xuất hiện vết nứt.
So sánh tê gang FFF với các loại tê khác
| Tiêu chí | Tê gang FFF | Tê gang FFB | Tê gang BBB |
|---|---|---|---|
| Tuyến chính | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu mặt bích |
| Đầu nhánh | Nối cơ khí | Mặt bích | Mặt bích |
| Loại đầu ống | Ba đầu ống trơn | Hai ống trơn, một đầu bích | Ba đầu có mặt bích |
| Làm kín | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM và gioăng bích | Gioăng mặt bích |
| Lắp trực tiếp van tại nhánh | Cần bộ chuyển đổi | Có | Có |
| Cần hàn tại công trường | Không | Không | Không |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt |
So sánh với tê gang FFB
Tê FFF có ba đầu nối cơ khí, phù hợp với ba đầu ống trơn.
Tê FFB có hai đầu nối cơ khí trên tuyến chính và một đầu mặt bích tại nhánh. Loại FFB phù hợp hơn khi cần lắp van hoặc thiết bị mặt bích ngay tại đầu nhánh.
So sánh với tê gang BBB
Tê BBB có cả ba đầu mặt bích, phù hợp với hệ thống sử dụng kết nối mặt bích đồng bộ.
Tê FFF không yêu cầu đường ống có sẵn mặt bích, nhờ đó giảm công đoạn gia công đầu ống.
So sánh với tê thép hàn
Tê thép thường được hàn trực tiếp vào đường ống thép.
Tê gang FFF dùng gioăng và bu lông nên dễ tháo lắp hơn, nhưng cần kiểm tra kỹ đường kính ngoài của đường ống.
Ứng dụng của tê gang FFF
Tê gang FFF được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Hệ thống cấp nước khu dân cư
- Nhà máy xử lý nước
- Trạm bơm cấp nước
- Đường ống khu công nghiệp
- Hệ thống thoát nước
- Tuyến ống chôn ngầm
- Đường ống nước kỹ thuật
- Tuyến lấy nhánh vào bể chứa
- Vị trí chia đường ống phân phối
Chia nhánh tuyến cấp nước
Tê được lắp tại vị trí cần lấy một nhánh từ đường ống chính.
Kích thước nhánh có thể bằng hoặc nhỏ hơn tuyến chính, tùy theo lưu lượng cần sử dụng.
Tạo nhánh vào bể chứa
Sản phẩm có thể chia nước từ tuyến chính vào:
- Bể chứa nước
- Bể xử lý
- Bồn nước
- Khu sản xuất
- Tuyến phân phối phụ
- Khu vực rửa hoặc vệ sinh
Nhà máy xử lý nước
Tê gang FFF có thể được lắp tại:
- Đường ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Đường ống sau xử lý
- Đường ống dẫn vào bể
- Hệ thống lọc nước
- Tuyến nước rửa lọc
- Đường ống kỹ thuật
Kết nối đường ống gang
Sản phẩm có thể nối trực tiếp với đầu ống gang trơn khi đường kính ngoài phù hợp.
Bề mặt đầu ống cần được làm sạch đất, cát, gỉ và các vị trí gồ ghề trước khi lắp đặt.
Kết nối đường ống thép
Tê có thể sử dụng với ống thép khi kích thước ngoài nằm trong phạm vi làm kín.
Các vị trí gỉ, vảy hàn hoặc lớp sơn bong tại vùng đặt gioăng cần được xử lý trước khi lắp.
Kết nối đường ống HDPE
Sản phẩm có thể dùng với ống HDPE khi đường kính ngoài phù hợp.
Do HDPE có khả năng biến dạng, cần kiểm soát lực siết để không làm đầu ống bị móp.
Kết nối đường ống uPVC
Tê gang FFF có thể lắp với ống uPVC khi kích thước ngoài phù hợp.
Đầu ống không được nứt, méo hoặc có cạnh sắc. Bu lông cần được siết đều để tránh tạo lực tập trung lên ống nhựa.
Cách lựa chọn tê gang FFF
Xác định kích thước tuyến chính DN
DN là kích thước của hai đầu nằm trên tuyến thẳng.
Ví dụ:
- Tuyến chính DN200 chọn tê DN200.
- Tuyến chính DN400 chọn tê DN400.
- Tuyến chính DN600 chọn tê DN600.
Xác định kích thước nhánh dn
Kích thước nhánh có thể bằng hoặc nhỏ hơn tuyến chính.
Ví dụ:
- DN200 × dn200 là tê đều.
- DN200 × dn100 là tê thu.
- DN400 × dn200 là tê thu.
- DN600 × dn400 là tê thu.
Không nên chỉ cung cấp một kích thước khi đặt hàng.
Đo đường kính ngoài thực tế
Cần đo đường kính ngoài tại cả ba đầu:
- Đầu thứ nhất của tuyến chính
- Đầu thứ hai của tuyến chính
- Đầu đường ống nhánh
Ngoài ra cần kiểm tra:
- Độ tròn của đầu ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Tình trạng bề mặt
- Vật liệu đường ống
- Vùng tiếp xúc với gioăng
Kiểm tra kích thước L1 và L2
L1 ảnh hưởng đến khoảng trống cần bố trí trên tuyến chính.
L2 ảnh hưởng đến chiều cao và vị trí của đường ống nhánh. Hai thông số cần được đối chiếu với bản vẽ thi công.
Kiểm tra áp lực làm việc
Sản phẩm có áp lực làm việc từ 10–16 bar.
Người mua cần xác định:
- Áp lực vận hành
- Áp lực thử
- Áp lực lớn nhất có thể phát sinh
- Cấp áp lực của đường ống
Xác định vật liệu đường ống
Cần cho biết đường ống là gang, thép, HDPE hay uPVC.
Mỗi loại vật liệu có đường kính ngoài, độ cứng và yêu cầu lực siết khác nhau.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và dn
- Đúng kích thước L1 và L2
- Đủ thân, ba nắp và ba gioăng
- Đủ các bộ bu lông
- Thân tê không bị nứt
- Nắp không bị biến dạng
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt tê gang FFF
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại trong tuyến.
- Kiểm tra kích thước DN và dn của tê.
- Đo đường kính ngoài của ba đầu ống.
- Kiểm tra đầu ống không bị méo hoặc nứt.
- Làm sạch đất, cát, gỉ và vật cứng trên bề mặt ống.
- Xử lý các vị trí vảy hàn hoặc gồ ghề.
- Đánh dấu chiều sâu đưa ống vào thân tê.
- Nới lỏng bu lông và nắp ép tại ba đầu.
- Kiểm tra ba gioăng EPDM đúng kích thước.
- Đưa đầu ống thứ nhất vào tuyến chính.
- Đưa đầu ống thứ hai vào phía đối diện.
- Căn chỉnh hai đầu tuyến chính đúng tâm.
- Đưa đầu đường ống nhánh vào đầu còn lại.
- Căn chỉnh nhánh theo đúng hướng 90°.
- Căn đều gioăng tại đầu thứ nhất.
- Lắp nắp ép và siết nhẹ để giữ tạm.
- Thực hiện tương tự với đầu tuyến chính thứ hai.
- Căn gioăng và nắp tại đầu đường ống nhánh.
- Kiểm tra lại hướng và cao độ toàn bộ cụm tê.
- Siết các bu lông theo thứ tự đối xứng.
- Thực hiện nhiều vòng để lực ép phân bố đều.
- Kiểm tra các nắp không bị nghiêng.
- Bố trí gối đỡ dưới thân tê.
- Bố trí điểm neo cho tuyến chính và nhánh.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả ba đầu nối.
- Kiểm tra các đầu ống không bị dịch chuyển.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không sử dụng bu lông để kéo các đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Tuyến chính và đường ống nhánh phải được căn chỉnh, kê đỡ trước khi siết hoàn thiện.
Với ống HDPE hoặc uPVC, không nên siết quá lực. Cần siết từng vòng và kiểm tra đầu ống không bị biến dạng.
Với tê kích thước lớn, cần sử dụng cẩu hoặc thiết bị nâng phù hợp. Không để toàn bộ khối lượng của tê tác động lên đường ống.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm kích thước DN với kích thước nhánh dn.
- Không lựa chọn chỉ dựa trên kích thước danh nghĩa.
- Phải đo đường kính ngoài thực tế của ba đầu ống.
- Không lắp với đầu ống bị méo hoặc nứt.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và bề mặt ống.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không để nắp ép bị nghiêng.
- Không siết quá lực với ống HDPE hoặc uPVC.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không bỏ qua gối đỡ dưới thân tê.
- Không bỏ qua điểm neo tại vị trí chia nhánh.
- Không dùng tê thay cho van khóa.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không tháo sản phẩm khi hệ thống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
- Thay gioăng khi gioăng cũ đã biến dạng.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
Khách hàng cần chia nhánh cho ba đầu ống trơn có thể tham khảo sản phẩm Tê gang FFF để lựa chọn đúng kích thước tuyến chính, kích thước nhánh và đường kính ngoài thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua tê gang FFF
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra đường kính ngoài hoặc báo giá tê gang FFF vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước tuyến chính DN, kích thước nhánh dn, đường kính ngoài thực tế của ba đầu ống, vật liệu đường ống, áp lực làm việc, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


