Giới thiệu tê xả cặn gang FFB
Tại Phụ kiện gang, tê xả cặn gang FFB là phụ kiện được lắp tại vị trí thấp của đường ống nhằm tạo điểm xả nước tồn, bùn, cát và cặn bẩn tích tụ trong hệ thống.
Sản phẩm có hai đầu nối cơ khí nằm trên tuyến chính và một đầu mặt bích tại nhánh xả. Cấu tạo này phù hợp với đường ống chính sử dụng đầu ống trơn, trong khi nhánh xả cần kết nối với van hoặc đường ống mặt bích.
Ký hiệu FFB có thể hiểu theo kiểu kết nối của ba đầu:
- Hai đầu F: Kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn bằng nắp ép, gioăng cao su EPDM và bu lông.
- Một đầu B: Đầu nhánh xả sử dụng kết nối mặt bích.
- Hướng nhánh: Thường lắp quay xuống dưới để cặn dễ tập trung và thoát ra ngoài.
Tê xả cặn gang FFB có kích thước tuyến chính từ DN100 đến DN1000. Kích thước nhánh xả thay đổi từ dn80 đến dn400 tùy đường kính của tuyến chính.
Thân và nắp sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, gioăng làm kín bằng cao su EPDM và bề mặt phủ sơn epoxy. Sản phẩm phù hợp với áp lực từ 10–16 bar và nhiệt độ làm việc từ 0–80°C.
Tê xả cặn không có sẵn chức năng đóng mở. Tại đầu nhánh mặt bích cần lắp thêm van xả để kiểm soát quá trình vệ sinh đường ống.

Tê xả cặn gang FFB là gì?
Tê xả cặn gang FFB là phụ kiện hình chữ T, trong đó hai đầu thẳng được nối với tuyến ống chính và đầu nhánh được sử dụng làm cửa xả cặn.
Trong quá trình vận hành, cát, bùn và các tạp chất có khối lượng lớn hơn nước thường có xu hướng lắng xuống vị trí thấp của đường ống. Nếu không được xả định kỳ, lượng cặn này có thể:
- Thu hẹp tiết diện dòng chảy
- Làm giảm lưu lượng đường ống
- Gây đục nước khi lưu lượng thay đổi
- Đi vào van, máy bơm hoặc thiết bị phía sau
- Tăng nguy cơ tắc nghẽn tại các đoạn ống nhỏ
- Làm quá trình vệ sinh hệ thống khó khăn hơn
Tê xả cặn được bố trí tại điểm thấp để tạo đường thoát riêng cho nước và cặn. Khi van nhánh được mở, dòng nước bên trong sẽ cuốn cặn ra khỏi đường ống.
Sản phẩm thường được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước
- Tuyến nước thô
- Nhà máy xử lý nước
- Trạm bơm
- Khu công nghiệp
- Hệ thống tưới tiêu
- Đường ống chôn ngầm
- Các tuyến có nguy cơ tích tụ bùn và cát
Cấu tạo của tê xả cặn gang FFB
Tê xả cặn gang FFB gồm thân tê, hai nắp ép, hai gioăng cao su EPDM, đầu nhánh mặt bích, bộ bu lông và lớp sơn phủ epoxy.
Thân tê bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng ống thẳng kết hợp với một nhánh vuông góc.
Hai đầu nằm trên tuyến chính được thiết kế để tiếp nhận đầu ống trơn. Phần nhánh được đúc liền mặt bích để kết nối với van hoặc đường ống xả.
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt, phù hợp với hệ thống cấp thoát nước có áp lực từ 10–16 bar.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra thân tê không bị:
- Nứt hoặc rỗ bất thường
- Móp méo phần thân
- Biến dạng đầu nhánh
- Có vật cản bên trong
- Va đập ảnh hưởng kết cấu
- Bong lớp sơn nghiêm trọng
- Cong hoặc lệch vị trí kết nối
Hai nắp ép bằng gang cầu GGG50
Hai đầu tuyến chính được trang bị nắp ép bằng gang cầu GGG50.
Khi bu lông được siết, nắp ép dịch chuyển về phía thân tê và truyền lực lên gioăng EPDM. Gioăng sau đó ôm sát bề mặt ngoài của đường ống, tạo độ kín tại vị trí kết nối.
Nắp ép phải được căn đều quanh đầu ống. Nếu nắp bị nghiêng, gioăng có thể bị ép lệch và làm phát sinh rò rỉ khi hệ thống tăng áp.
Không nên sử dụng búa đập trực tiếp vào nắp gang. Việc căn chỉnh cần thực hiện bằng gối đỡ, thiết bị nâng và siết bu lông theo đúng trình tự.
Hai gioăng cao su EPDM
Mỗi đầu nối cơ khí trên tuyến chính sử dụng một gioăng cao su EPDM.
Gioăng được đặt giữa thân tê, nắp ép và bề mặt ngoài của đường ống. Khi chịu lực nén, gioăng biến dạng và lấp đầy khoảng hở tại vị trí kết nối.
Gioăng có tác dụng:
- Hạn chế nước rò ra ngoài
- Bù sai số nhỏ của đường kính ngoài
- Hỗ trợ giữ đầu ống ổn định
- Tạo lớp đệm giữa thân gang và đường ống
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra gioăng không bị:
- Rách hoặc nứt
- Chai cứng
- Xoắn mép
- Biến dạng
- Bám đất, cát hoặc vật sắc
- Sai kích thước
- Lão hóa do lưu kho lâu ngày
Gioăng EPDM thường phù hợp với nước sạch và nước thông thường. Với dầu, dung môi hoặc hóa chất, cần kiểm tra vật liệu gioăng trước khi sử dụng.
Đầu nhánh xả mặt bích
Đầu nhánh được đúc liền mặt bích và thường được lắp hướng xuống dưới.
Đầu này có thể kết nối với:
- Van cổng
- Van bi
- Van bướm
- Van xả cặn
- Đường ống mặt bích
- Bù gang
- Khớp nối mềm gang
- Đường ống dẫn về hố thu
- Hệ thống thu gom nước xả
Khi lựa chọn cần kiểm tra:
- Kích thước nhánh dn
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Hai mặt bích cùng kích thước danh nghĩa nhưng khác cấp áp lực hoặc tiêu chuẩn vẫn có thể không trùng lỗ bu lông.
Bộ bu lông liên kết
Bu lông được sử dụng tại hai đầu nối cơ khí và đầu nhánh mặt bích.
Theo tài liệu kỹ thuật, bu lông có thể sử dụng:
- Thép mạ kẽm
- Gang
- Inox
Vật liệu thực tế cần được xác nhận theo từng cấu hình cung cấp.
Khi siết bu lông cần thực hiện theo thứ tự đối xứng và chia thành nhiều vòng. Không nên siết hoàn toàn một bu lông trước vì có thể làm nắp ép bị nghiêng hoặc mặt bích chịu lực không đều.
Không nên sử dụng bu lông bị:
- Cong thân
- Mòn hoặc trờn ren
- Gỉ nghiêm trọng
- Không đủ chiều dài
- Sai đường kính
- Thiếu đai ốc hoặc long đen
Lớp sơn phủ epoxy
Thân và nắp tê được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và môi trường ẩm. Bề mặt phủ còn giúp sản phẩm dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra.
Những vị trí lớp sơn bị bong hoặc trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt hoặc lấp đất.
Nguyên lý hoạt động
Trong trạng thái vận hành bình thường, nước đi thẳng qua hai đầu tuyến chính. Van tại nhánh xả được đóng nên nước không thoát ra ngoài.
Cặn, bùn và cát có xu hướng lắng xuống vị trí thấp của đường ống và tập trung gần nhánh xả.
Quá trình xả cặn được thực hiện như sau:
- Kiểm tra đường dẫn nước xả.
- Chuẩn bị hố thu hoặc vị trí tiếp nhận nước.
- Mở từ từ van tại đầu nhánh.
- Nước trong tuyến đi xuống nhánh xả.
- Dòng nước cuốn theo bùn, cát và cặn ra ngoài.
- Theo dõi màu sắc và lượng cặn trong nước xả.
- Đóng van khi nước đã tương đối sạch.
- Kiểm tra lại đầu nối, gioăng và bu lông.
Hiệu quả xả cặn phụ thuộc vào:
- Vị trí lắp tê
- Hướng dốc của đường ống
- Kích thước nhánh xả
- Áp lực bên trong hệ thống
- Vận tốc nước khi mở van
- Khối lượng cặn tích tụ
- Loại van xả
- Đường ống dẫn nước xả
- Tần suất vệ sinh hệ thống
Tê cần được lắp tại điểm thấp để cặn dễ tập trung. Nếu nhánh được bố trí ở vị trí cao, khả năng thu và xả cặn sẽ giảm.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê xả cặn gang FFB |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Vật liệu nắp | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu lông | Thép mạ kẽm, gang hoặc inox |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước tuyến chính | DN100–DN1000 |
| Kích thước nhánh xả | dn80–dn400 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kết nối tuyến chính | Hai đầu nối cơ khí |
| Kết nối nhánh xả | Mặt bích |
| Phương pháp làm kín | Gioăng EPDM và gioăng mặt bích |
| Góc nhánh | 90° |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Công dụng | Xả cặn, xả nước tồn và vệ sinh đường ống |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước tê xả cặn gang FFB
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước danh nghĩa của tuyến chính.
- dn: Kích thước danh nghĩa của đầu nhánh xả.
- e1: Chiều dày thân tại tuyến chính.
- e2: Chiều dày thân tại nhánh.
- L: Chiều dài tổng thể trên tuyến chính.
- H: Chiều cao từ tâm tuyến chính đến đầu nhánh xả.
| DN | dn | e1 | e2 | L | H |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 | 80 | 7,2 | 7 | 170 | 175 |
| 125 | 80 | 7,5 | 7 | 170 | 180 |
| 125 | 100 | 7,5 | 7,2 | 225 | 200 |
| 150 | 80 | 7,8 | 7 | 170 | 200 |
| 150 | 100 | 7,8 | 7,2 | 195 | 205 |
| 200 | 80 | 8,4 | 7 | 175 | 225 |
| 200 | 100 | 8,4 | 7,2 | 200 | 230 |
| 250 | 80 | 9 | 7 | 180 | 235 |
| 250 | 100 | 9 | 7,2 | 200 | 270 |
| 300 | 80 | 9,6 | 7 | 180 | 265 |
| 300 | 100 | 9,6 | 7,2 | 210 | 300 |
| 350 | 100 | 10,2 | 7,2 | 205 | 330 |
| 350 | 150 | 10,2 | 7,8 | 265 | 340 |
| 400 | 100 | 10,8 | 7,2 | 210 | 350 |
| 400 | 150 | 10,8 | 7,8 | 270 | 370 |
| 450 | 100 | 11,4 | 7,2 | 215 | 375 |
| 450 | 150 | 11,4 | 7,8 | 270 | 400 |
| 500 | 100 | 12 | 7,2 | 215 | 400 |
| 500 | 150 | 12 | 7,8 | 275 | 400 |
| 600 | 100 | 13,2 | 7,2 | 220 | 410 |
| 600 | 150 | 13,2 | 7,8 | 280 | 430 |
| 600 | 200 | 13,2 | 8,4 | 340 | 450 |
| 700 | 200 | 14,4 | 8,4 | 340 | 525 |
| 700 | 400 | 14,4 | 10,8 | 570 | 555 |
| 800 | 200 | 15,6 | 8,4 | 340 | 585 |
| 800 | 400 | 15,6 | 10,8 | 570 | 615 |
| 900 | 400 | 16,8 | 10,8 | 570 | 675 |
| 1000 | 400 | 18 | 10,8 | 570 | 735 |
Các kích thước trên được lấy theo bảng thông số trong hình ảnh sản phẩm. Khi đặt hàng cần đối chiếu thêm đường kính ngoài thực tế của ống, tiêu chuẩn mặt bích và cấp áp lực.
Ưu điểm của tê xả cặn gang FFB
Kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn
Hai đầu tuyến chính sử dụng nắp ép và gioăng EPDM.
Cấu tạo này giúp tê kết nối trực tiếp với đầu ống trơn mà không cần hàn thêm mặt bích vào đường ống.
Nhánh mặt bích thuận tiện lắp van xả
Đầu nhánh có mặt bích nên có thể lắp trực tiếp van xả hoặc đường ống dẫn nước.
Việc sử dụng mặt bích giúp tháo lắp van thuận tiện khi cần bảo trì hoặc thay thế.
Tạo điểm xả cặn riêng
Nhánh hướng xuống tạo vị trí tập trung và thoát cặn ra khỏi đường ống.
Việc xả cặn định kỳ giúp hạn chế bùn, cát và tạp chất tích tụ trong tuyến.
Không cần hàn tại công trường
Các đầu kết nối sử dụng gioăng và bu lông.
Phương pháp này phù hợp với đường ống gang, HDPE, uPVC và những vị trí không thuận tiện sử dụng thiết bị hàn.
Có nhiều kích thước lựa chọn
Tê có tuyến chính từ DN100 đến DN1000 và nhánh từ dn80 đến dn400.
Dải kích thước này phù hợp với đường ống phân phối, tuyến nước chính, trạm bơm và nhà máy xử lý nước.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng tốt trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar khi được lựa chọn và lắp đúng kỹ thuật.
Gioăng EPDM hỗ trợ làm kín
Hai đầu tuyến chính sử dụng gioăng EPDM.
Khi đường kính ngoài phù hợp và bu lông được siết đều, gioăng giúp hạn chế rò rỉ tại vị trí kết nối.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và môi trường ẩm lên bề mặt gang.
Sản phẩm có thể sử dụng trong hố kỹ thuật, nhà máy xử lý nước và các tuyến đường ống chôn ngầm.
Dễ tháo lắp khi bảo trì
Các đầu nối đều sử dụng bu lông.
Khi cần kiểm tra gioăng, thay van hoặc tháo tê, người thi công không phải cắt toàn bộ đường ống.
Nhược điểm cần lưu ý
Phải đo đường kính ngoài thực tế
Hai đầu tuyến chính làm kín theo đường kính ngoài của đường ống.
Nếu đường kính ống không phù hợp với bộ gioăng, tê có thể không lắp vừa hoặc bị rò rỉ.
Cần lắp đúng điểm thấp
Tê xả cặn chỉ phát huy hiệu quả khi nhánh được bố trí tại điểm thấp của tuyến.
Nếu lắp tại vị trí cao, cặn khó tập trung về cửa xả.
Cần lắp thêm van xả
Tê chỉ tạo đầu nhánh, không có chức năng tự đóng mở.
Người dùng cần lắp thêm van phù hợp với kích thước, áp lực và lượng cặn.
Phụ thuộc vào tình trạng gioăng
Hai đầu tuyến chính sử dụng gioăng EPDM.
Gioăng bị rách, chai cứng, xoắn hoặc sai kích thước có thể làm nước rò ra ngoài.
Cần siết bu lông đồng đều
Nếu bu lông tại nắp ép được siết lệch, nắp có thể bị nghiêng và gioăng chịu lực không đều.
Người lắp cần siết đối xứng và thực hiện qua nhiều vòng.
Phải bố trí vị trí thu nước xả
Nước xả có thể chứa bùn, cát và cặn bẩn.
Không nên xả trực tiếp vào nền nhà máy, đường đi hoặc khu vực không có hệ thống thoát nước.
Cần gối đỡ và điểm neo
Tê và van xả có thể có khối lượng lớn.
Không nên để toàn bộ trọng lượng của van và đường ống xả tác động trực tiếp lên đầu nhánh tê.
Không có khả năng giảm rung
Thân tê bằng gang có kết cấu cứng.
Sản phẩm không thể thay thế khớp nối mềm cao su tại vị trí có rung động từ máy bơm hoặc thiết bị.
So sánh tê xả cặn gang FFB với loại BBB
| Tiêu chí | Tê xả cặn gang FFB | Tê xả cặn gang BBB |
|---|---|---|
| Tuyến chính | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu mặt bích |
| Đầu nhánh xả | Mặt bích | Mặt bích |
| Loại đường ống chính | Đầu ống trơn | Đường ống có mặt bích |
| Làm kín tuyến chính | Gioăng EPDM | Gioăng mặt bích |
| Có cần hàn mặt bích lên ống | Không | Có thể cần đầu bích phù hợp |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt |
| Ứng dụng | Tuyến ống trơn | Hệ thống mặt bích đồng bộ |
Tê xả cặn FFB phù hợp khi tuyến chính sử dụng đầu ống trơn nhưng nhánh cần lắp van mặt bích.
Tê xả cặn BBB phù hợp khi cả tuyến chính và nhánh đều sử dụng kết nối mặt bích.
Ứng dụng của tê xả cặn gang FFB
Mạng lưới cấp nước
Tê được lắp tại vị trí thấp để xả:
- Cặn đường ống
- Cát
- Bùn
- Nước tồn
- Tạp chất sau thi công
- Nước sau quá trình súc rửa
Tuyến nước thô
Nguồn nước thô thường chứa nhiều cát và cặn hơn nước đã xử lý.
Tê xả cặn giúp tạo vị trí vệ sinh định kỳ trước khi cặn đi sâu vào hệ thống.
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể lắp tại:
- Đường ống nước thô
- Tuyến nước sau bể lắng
- Đường ống vào hệ thống lọc
- Tuyến nước rửa lọc
- Đường ống dẫn vào bể
- Điểm thấp trong nhà máy
- Cụm đường ống kỹ thuật
Trạm bơm
Tê có thể được bố trí tại đoạn thấp của đường ống đầu hút hoặc đầu đẩy.
Đường ống và van xả cần có gối đỡ riêng, tránh truyền tải trọng lên mặt bích máy bơm.
Hệ thống tưới tiêu
Nước tưới có thể chứa bùn, cát hoặc tạp chất.
Tê xả cặn giúp vệ sinh tuyến ống chính trước khi cặn đi vào các đầu tưới nhỏ.
Tuyến ống chôn ngầm
Sản phẩm có thể được lắp trong hố xả cặn riêng.
Hố cần đủ không gian để thao tác van, kiểm tra bu lông và dẫn nước đến vị trí thu gom an toàn.
Hệ thống cấp nước khu công nghiệp
Các tuyến ống dài có thể tích tụ cặn tại đoạn thấp.
Tê xả cặn giúp bộ phận vận hành vệ sinh hệ thống mà không cần tháo nhiều phụ kiện.
Cách lựa chọn tê xả cặn gang FFB
Xác định kích thước tuyến chính DN
DN phải phù hợp với kích thước danh nghĩa của đường ống.
Ví dụ:
- Tuyến DN200 chọn tê DN200.
- Tuyến DN400 chọn tê DN400.
- Tuyến DN600 chọn tê DN600.
- Tuyến DN1000 chọn tê DN1000.
Xác định kích thước nhánh xả dn
Nhánh xả cần đủ lớn để nước và cặn đi qua.
Ví dụ:
- DN200 có thể chọn nhánh dn80 hoặc dn100.
- DN350 có thể chọn nhánh dn100 hoặc dn150.
- DN600 có thể chọn nhánh dn100, dn150 hoặc dn200.
- DN800 có thể chọn nhánh dn200 hoặc dn400.
Đo đường kính ngoài của hai đầu ống
Đây là thông số quan trọng đối với đầu nối cơ khí.
Cần kiểm tra:
- Đường kính ngoài thực tế
- Độ tròn của đầu ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Tình trạng bề mặt
- Vật liệu đường ống
- Khu vực tiếp xúc với gioăng
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích nhánh
Cần đối chiếu:
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Kiểm tra kích thước L và H
Kích thước L ảnh hưởng đến khoảng trống trên tuyến chính.
Kích thước H ảnh hưởng đến không gian phía dưới đường ống. Cần tính thêm chiều cao của van và đường ống dẫn nước xả.
Xác định loại van xả
Van cần phù hợp với:
- Kích thước nhánh dn
- Áp lực hệ thống
- Nhiệt độ nước
- Lượng cặn
- Tần suất đóng mở
- Không gian vận hành
- Kiểu điều khiển
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và dn
- Đúng kích thước L và H
- Đủ thân, hai nắp và hai gioăng
- Đủ bu lông, đai ốc và long đen
- Mặt bích nhánh không bị cong
- Thân tê không bị nứt
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
Hướng dẫn lắp đặt tê xả cặn gang FFB
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Xác định đúng điểm thấp của tuyến.
- Kiểm tra kích thước DN và dn.
- Đo đường kính ngoài của hai đầu ống.
- Kiểm tra đầu ống không bị méo hoặc nứt.
- Làm sạch đất, cát, gỉ và vật cứng.
- Kiểm tra gioăng EPDM đúng kích thước.
- Nới lỏng bu lông và nắp ép tại hai đầu.
- Đưa đầu ống thứ nhất vào thân tê.
- Đưa đầu ống thứ hai vào phía còn lại.
- Căn chỉnh hai đường ống đúng tâm.
- Căn nhánh mặt bích hướng xuống dưới.
- Căn đều gioăng tại đầu thứ nhất.
- Lắp nắp ép và siết nhẹ để giữ tạm.
- Thực hiện tương tự với đầu thứ hai.
- Đặt gioăng tại đầu nhánh mặt bích.
- Lắp van xả hoặc đường ống dẫn.
- Căn chỉnh van đúng vị trí.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông mặt bích.
- Kiểm tra hướng và cao độ toàn bộ cụm.
- Siết bu lông hai đầu cơ khí theo thứ tự đối xứng.
- Siết mặt bích nhánh theo thứ tự chéo.
- Kiểm tra hai nắp ép không bị nghiêng.
- Bố trí gối đỡ dưới thân tê.
- Bố trí điểm đỡ cho van và đường ống xả.
- Dẫn nước xả đến vị trí an toàn.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả ba đầu.
- Mở thử van xả trong thời gian ngắn.
- Kiểm tra khả năng thoát nước và cặn.
- Đóng van sau khi hoàn thành kiểm tra.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không sử dụng bu lông để kéo hai đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Đường ống cần được căn chỉnh và kê đỡ trước khi siết hoàn thiện.
Không để toàn bộ trọng lượng của van và đường ống xả treo trực tiếp trên đầu nhánh tê.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm kích thước DN với kích thước nhánh dn.
- Không lựa chọn chỉ dựa trên kích thước danh nghĩa.
- Phải đo đường kính ngoài thực tế của ống.
- Không lắp nhánh xả hướng lên trên.
- Không lắp tại vị trí không có đường thoát nước.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và đường ống.
- Không để nắp ép bị nghiêng.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không cố ghép mặt bích khác tiêu chuẩn.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không mở van xả đột ngột khi áp lực cao.
- Không xả nước vào khu vực có người qua lại.
- Không để van xả treo hoàn toàn trên đầu nhánh.
- Không bỏ qua gối đỡ và điểm neo.
- Không dùng tê thay cho thiết bị lọc cặn.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không tháo sản phẩm khi hệ thống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Kiểm tra gioăng, van và bu lông định kỳ.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
- Xả cặn theo lịch vận hành của hệ thống.
Khách hàng cần tạo điểm xả cặn trên tuyến ống trơn có thể tham khảo sản phẩm Tê xả cặn gang FFB để lựa chọn đúng kích thước tuyến chính, kích thước nhánh và kiểu kết nối.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua tê xả cặn gang FFB
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra đường kính ngoài hoặc báo giá tê xả cặn gang FFB vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước tuyến chính DN, kích thước nhánh xả dn, đường kính ngoài thực tế của hai đầu ống, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích, loại van dự kiến lắp và số lượng cần mua để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


