Giới thiệu kết nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt thải
Khớp nối mềm PTFE bọc lưới inox hai mặt phẳng là loại ống nối mềm có phần cốt lõi lưu chất được chế tạo từ PTFE, bên ngoài lớp cường lực bằng lớp lưới inox bện và hai đầu gắn mặt cuối kết nối.
Sản phẩm được sử dụng để tạo đoạn nối linh hoạt giữa đường ống hoặc đường ống với máy bơm, van, bồn chứa và thiết bị công nghệ. Phần mềm phần mềm hỗ trợ giảm rung, bù sai lệch nhỏ và hạn chế chế độ truyền trực tiếp sang các mối nối cứng.
Lõi PTFE là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với lưu chất. Vật liệu này có bề mặt tương phản mịn, hạn chế bám bụi và phù hợp với nhiều loại axit, kiềm, dung môi cùng hóa chất công nghiệp.
Lớp lưới inox bện bên ngoài có tác dụng tăng cường cho lõi PTFE, hạn chế chế độ ống nước bị phồng lên hoặc biến dạng khi hệ thống làm việc. Đồng thời, mạng lưới vẫn bảo vệ ống trước các hoạt động như va đập, ma sát và cơ hội trong quá trình lắp đặt.
Hai trang đầu tiên tạo ra kết nối chắc chắn với đường ống và thiết bị. Kiểu kết nối này phù hợp với việc định cấu hình hệ thống, ít phải tháo lắp và cần có sự ổn định liên kết bằng khối.
Trong quá trình vận hành, máy hút, máy hút hoặc dòng lưu chất có thể tạo ra rung động. Nếu toàn bộ hệ thống sử dụng đường ống cứng, rung động có thể truyền trực tiếp đến:
- Van và máy bơm.
- Hàn đường ống.
- Mặt phẳng kết nối.
- Bồn chứa chất lượng.
- Thiết bị công nghệ.
- Gói hàng và giá treo.
- Các đoạn đường lân cận.
Rung động kéo dài có thể gây ra hiện tượng bong bóng, hư hỏng bề mặt, trôi hiện vật hoặc xuất hiện rò rỉ tại các kết nối vị trí.
Khớp nối mềm PTFE bọc lưới inox tạo ra một đoạn kết nối có khả năng ngoại vi trong giới hạn cho phép. Nhờ đó, sản phẩm hỗ trợ hấp thụ một phần động và chuyển động nhỏ giữa hai vị trí lắp đặt.
Sản phẩm còn được gọi bằng nhiều tên khác như:
- Tấm mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt thải.
- Ống Teflon bọc lưới inox kết nối.
- Match các kết nối của sản phẩm hóa học đầu tiên.
- Kết nối chất liệu PTFE hóa học.
- Mặt nạ inox tấm nền PTFE.
- Ống mềm chống rung PTFE kết nối.
Kết hợp thường được sử dụng trong các nhà máy hóa chất, hệ thống xử lý nước thải, dây xi mạ, sản xuất phân tích và các hệ thống cần kết hợp khả năng chống ăn mòn với kết nối mặt tường chắc chắn.
Khách hàng có thể tham khảo thêm nhóm kết nối ứng dụng PTFE để lựa chọn kiểu đầu nối, chiều dài và cấu hình ống phù hợp với từng hệ thống.

Cấu hình tạo kết nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt thải
Khớp nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt sinh học thường bao gồm ống lõi PTFE, lớp lưới inox bện, hai đầu trang trí, cổ ép hoặc các phần liên kết đầu ống và các chi tiết gia cường.
Tùy theo sức mạnh, nhiệt độ và điều kiện sử dụng, sản phẩm có thể được bổ sung thêm lớp mạng thứ hai, lò xo chống kiến hoặc lớp bảo vệ bên ngoài.
PTFE
Tấm lõi PTFE nằm ở phía trong và là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với chất lưu trữ.
Vật liệu PTFE phù hợp với nhiều loại:
- Axit.
- Vua.
- Phân.
- Hóa chất tẩy rửa.
- Dung dịch xi mạ.
- Nước thải có tính năng ăn mòn.
- Dầu và lưu chất công nghiệp.
PTFE lõi có thể được chế tạo theo các dạng:
- Lõi PTFE.
- Lõi PTFE dạng sợi.
- Lõi thành mỏng.
- Lõi thành dày.
- Chống tĩnh điện theo yêu cầu.
Lõi PTFE mịn có bề mặt dòng hoạt động tương thích, giúp hạn chế lưu trữ chất lắng lại và thuận tiện hơn khi bảo vệ sinh học.
Lõi xoắn PTFE thường có tốc độ hoạt động cao hơn, phù hợp với vị trí cần thiết nhiều hoặc không có chế độ lắp đặt giới hạn.
Lựa chọn loại cốt lõi cần thiết:
- Lưu trữ
- Thay đổi độ hóa chất.
- Nhiệt độ vận hành.
- Áp lực làm việc.
- Điều kiện chân không.
- Tốc độ dòng chảy.
- Tần suất công cộng.
- Bán kính.
- Yêu cầu chống tĩnh điện.
Không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên đường ống kính. Hai hệ thống có cùng kích thước nhưng khác nhiệt độ, áp lực hoặc loại hóa chất có thể cần cấu hình khác nhau.
được chọn inox
Lớp lưới inox được bện bao quanh lõi PTFE nhằm tăng cường và bảo vệ thân ống.
Các loại vật liệu thường gặp:
- Inox 304.
- Inox 316.
- Loại inox khác theo yêu cầu.
Lớp lưới inox có tác dụng:
- PTFE lõi chế độ được đốt cháy khi tăng cường.
- Giữ ổn định hình dạng ống.
- Bảo vệ lõi khỏi va đập và khảo sát.
- Biến thân mod.
- Tăng khả năng chịu lực theo thiết kế.
- Giữ ống ổn định khi cần thiết.
- Bảo vệ PTFE lõi trong quá trình cài đặt.
Một số sản phẩm sử dụng hai lớp lưới inox để tăng cường sức mạnh. Số lớp mạng cần được lựa chọn theo áp lực, nhiệt độ và cấu hình thực tế của sản phẩm.
Lưới inox không có chức năng hỗ trợ khối lượng xe van, máy bơm hoặc đường ống. Hệ thống vẫn cần được bố trí giá và hỗ trợ cố định.
Hai đầu và
Hai ống đầu tiên được lắp đặt để kết nối với đường ống, máy bơm, bồn chứa hoặc thiết bị công nghệ.
Vật liệu có thể bao gồm:
- Thép carbon sơn phủ.
- Thép cacbon mạ kẽm.
- Inox 304.
- Inox 316.
- Các vật liệu khác theo yêu cầu.
Các mặt hàng tiêu chuẩn thường gặp:
- JIS.
- DIN.
- Cử nhân.
- ANSI.
- Tiêu chuẩn của bản vẽ.
Khi đặt hàng cần xác định đầy đủ:
- Pipe size.
- Tiêu chuẩn đề xuất.
- Số lượng lỗ buông.
- Đường kính lỗ buông.
- Lỗi vòng kính.
- Cấp áp lực mặt bích.
- Vật liệu thay thế.
Hai trang thiết bị có cùng kích thước định nghĩa nhưng tiêu chuẩn khác có thể không trùng lặp số lỗi hoặc vòng tâm. Vì vậy, không nên chỉ cung cấp DN thông tin khi đặt sản phẩm.
Mặt sau có thể được thiết kế bằng cách cố gắng định dạng hoặc xoay dạng. Mặt xoay giúp chỉnh sửa lỗi thuận tiện hơn trong quá trình cài đặt.
Bề mặt PTFE ở đầu trang
Phần lõi PTFE thường được kéo hoặc tạo lớp phủ hình ảnh trên bề mặt tiếp xúc của bề mặt.
Cấu hình này giúp lưu chất tiếp xúc với PTFE tại vị trí làm việc kín, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các loại kim loại của trang trí.
Bề mặt PTFE tại kết nối đầu tiên:
- Chế độ hóa chất tiếp xúc với kim loại.
- Tạo bề mặt kín ở vị trí kết nối.
- Hỗ trợ chống ăn mòn trong.
- Chế độ lưu trữ chất kết nối ở đầu.
- Tăng tính đồng bộ cho chất lưu trữ đường dẫn.
Khi lắp đặt, không nên để vật sắc làm trầy hoặc cắt vào phần phủ PTFE trên mặt nạ hoàn thiện. Bề mặt bị hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng kết nối kín.
Cổ phiếu và ống đầu liên kết phần
Cổ ép là bộ phận liên kết giữa ống PTFE bọc lưới inox và đầu trang trí.
Phần này thường được gia công hoặc ép bằng thiết bị chuyên dụng nhằm giữ chắc lõi PTFE, lớp lưới inox và đầu nối.
Cổ ép có tác dụng:
- Giữ bề mặt chắc chắn với ống dẫn nước.
- Kết nối chế độ đầu bị trượt.
- Phân chia lực tại vị trí liên kết.
- Bảo vệ lớp lưới inox.
- Tạo cấu hình và định nghĩa ổn định.
- Rò rỉ chế độ tại ống đầu vào.
Nên tự động rút lại, hàn hoặc ép lại kết nối khi không có thiết bị phù hợp. Thao tác sai có thể làm cho lõi PTFE bị nứt, lưới inox tồn tại hoặc hiện sinh bị trôi.
ví xo chống lại
Một số sản phẩm được bổ sung vào lò xo chống nhìn tại một đầu hoặc cả hai đầu ống.
Lò xo giúp hạn chế cơ thể ống được nhanh chóng gấp cổ ép, là vị trí thường chịu lực lớn khi đường ống rung hoặc thay đổi vị trí.
Bộ phận này phù hợp với:
- Chuyển động thường xuyên.
- Vị trí kết nối máy tính.
- Đường ống có bán kính nhỏ.
- Hệ thống thường xuyên tháo lắp.
- Vị trí có kết nối cơ sở nguy hiểm.
Chế độ xem được hỗ trợ chỉ ở lò xo, không thể làm cho ống có thể tự thực hiện. Khi sử dụng vẫn phải tăng cường bán kính ở mức tối thiểu của sản phẩm.
Nguyên lý hoạt động
Kết nối phần mềm PTFE bọc lưới inox hai mặt hoạt động dựa trên khả năng lưu trữ chất liệu của lõi PTFE, khả năng tăng cường của lưới inox và độ linh hoạt của thân ống.
Khi lắp đặt, sản phẩm đầu tiên sẽ được chỉnh sửa với sản phẩm của đường ống hoặc thiết bị. Bu lông được lắp và hoàn thiện theo chất lượng thứ tự để tạo lực ép đồng đều trên toàn bộ bề mặt kết nối.
Khi hệ thống vận hành, lưu chất đi qua lõi PTFE mà không tiếp xúc trực tiếp với lớp lưới inox bên ngoài.
Lớp lưới inox giữ ổn định cho lõi PTFE khi tăng cường, đồng thời hạn chế chế độ ống xả hoặc biến đổi.
Phần mềm cơ sở có thể xảy ra trong giới hạn cho phép, giúp kết nối hai vị trí có sai lệch nhỏ hoặc phát hiện rung động trong quá trình hoạt động.
Sản phẩm hỗ trợ:
- Giảm rung động từ máy.
- Sai lệch nhỏ giữa hai thiết bị.
- Enforcement effect up the face.
- Tạo hoạt động nối đoạn.
- Giảm lực truyền sang đường ống cứng.
- Hỗ trợ gỡ bỏ mount khi thiết bị bảo trì.
- Các hiệu ứng ảnh chế độ để chuyển động nhỏ của hệ thống.
Khớp nối phần mềm không thay thế cho ống hỗ trợ đường giá. Nếu an toàn về khối lượng của xe van, máy móc hoặc thiết bị vận hành thân ống, sản phẩm có thể bị kéo dài, nguy hiểm hoặc hư hỏng ở cổ ép.
Trước khi thu hồi trang trại, cần phải dừng máy đóng thùng và xả hết áp lực trong hệ thống. Không thể rút lại khối lượng khi đường ống vẫn được áp dụng hoặc bên trong chất hóa học.
Thông số âm
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Khớp nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu trang |
| vật liệu ống | PTFE |
| Kiểu 2 | X hoặc suy nghĩ |
| Đêm vệ sinh | Lưới inox |
| vật liệu | Inox 304 hoặc inox 316 |
| Kiểu kết nối | Hai đầu và |
| vật liệu | Thép carbon, inox 304 hoặc inox 316 |
| Tiêu chuẩn hóa | JIS, DIN, BS, ANSI |
| Kích hoạt | Theo hệ thống kính hiển vi |
| Kể | Theo yêu cầu đặt |
| Áp lực làm | Theo kích thước và tạo cấu hình |
| Nhiệt độ làm việc | Theo lưu chất và sản phẩm thiết kế |
| Môi trường sử dụng | Axit, Kiềm, dung môi và hóa chất |
| Vị trí đặt | Đường ống, bồn chứa hoặc thiết bị |
| Sản xuất | Theo yêu cầu tiêu chuẩn hoặc bản vẽ |
Thông số trên mang tính tham khảo. Áp lực, nhiệt độ, kích thước, chiều dài và bán kính cần được xác nhận theo cấu hình thực tế của từng sản phẩm.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu
- Lõi PTFE phù hợp với nhiều loại chất hóa học.
- Side side in the match match.
- Chế độ lưu trữ chất trong ống.
- Lưới inox giúp bảo vệ lõi PTFE.
- Chế độ ống xả được tăng cường khi tăng cường.
- Thân ống ứng dụng, linh hoạt khi bố trí.
- Hỗ trợ giảm rung từ máy tính.
- Sai lệch nhỏ giữa hai điểm kết nối.
- Kết nối bề mặt chắc chắn.
- Phù hợp với cố định đường ống hệ thống.
- Có thể sử dụng với nhiều tiêu chuẩn trang bị.
- Có thể lựa chọn vật liệu hiện có.
- Thuận tiện tháo gỡ khi bảo trì.
- Có thể sản xuất theo yêu cầu chiều dài.
- Có thể chọn cốt lõi hoặc xoắn.
- Có thể bổ sung lò xo chống xem.
- Phù hợp với nhiều hệ thống công nghiệp.
- Có thể chế độ tạo bản vẽ riêng.
điểm
- Thời gian tháo dỡ lâu hơn Kẹp hoặc Camlock.
- Cần sử dụng công cụ để làm sạch.
- Phải xác định tiêu chuẩn xác định chính xác.
- PTFE lõi có thể bị hỏng khi hiển thị quá mức.
- Không thể thu nhỏ hơn cho phép bán kính.
- Lưới inox có thể bung khi và đập mạnh.
- Không kéo trực tiếp bằng sản phẩm.
- Không sử dụng ống để hỗ trợ thiết bị nặng.
- Không thể thu hồi trang web khi hệ thống còn áp dụng.
- Cần mạnh mẽ đều theo thứ tự xứng đáng.
- Khả năng chịu áp dụng phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Cần kiểm tra điều kiện chân không.
- Sản phẩm đặt riêng cần có thời gian công việc.
- Cần kiểm tra thời kỳ ép và kết nối đầu tiên.
So sánh kết nối mặt và kết nối Kẹp
| tiêu chí | Kết nối mặt vận | Kẹp nối |
|---|---|---|
| Phương pháp kết hợp | Bulông và ốc | Ferrule, giăng và cùm kẹp |
| Thời gian giao hàng | hơn | Nhanh |
| Độ chắc chắn | Cố định hệ thống phù hợp | Phù hợp tháo lắp thường xuyên |
| Dụng cụ đặt | Cần phải leo cờ hoặc thiết bị hoàn thiện | Ít sử dụng cụ hơn |
| Tiêu chuẩn phổ biến | JIS, DIN, BS, ANSI | Kẹp vi sinh |
| Công ty | Hóa chất và đường ống công nghiệp | Thực phẩm, Dược phẩm, hóa chất |
| Không gian đặt | Cần có khoảng trống rỗng | Tương đối |
| Bảo trì | Cần phải gỡ bỏ nhiều bulông | Tháo cùm nhanh |
Kết nối thiết bị phù hợp với các cố định hệ thống, ít lắp đặt và cần liên kết chắc chắn với đường ống hoặc thiết bị.
Kết nối Kẹp phù hợp với các hệ thống cần tháo rời thường xuyên để bảo vệ sinh hoạt, kiểm tra hoặc thay đổi thiết bị.
Lựa chọn cần dựa trên:
- Kiểu chờ của hệ thống.
- Tần suất đóng cửa.
- Áp lực làm việc.
- Lưu trữ
- Không gian thao tác.
- Yêu cầu vệ sinh.
- Đường ống tiêu chuẩn.
- Điều kiện vận hành.
Không thể tự động thay đổi kết nối kiểu khi chưa kiểm tra sức mạnh, kích thước và tiêu chuẩn của đường ống.
ứng dụng thực tế
Khớp nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu trang được sử dụng trong:
- Axit đường ống hệ thống.
- Đường ống dẫn.
- Hệ thống dẫn dung môi.
- Nhà sản xuất hóa chất.
- Loại dây xi mạ kim loại.
- Nhà phân tích sản xuất.
- Hệ thống xử lý nước thải.
- Nhà sản xuất giấy.
- Hệ thống hóa chất tổng hợp.
- Đường ống kết nối máy hóa chất.
- Hệ thống cấp hóa chất chứa bồn chứa.
- Phản ứng kết nối đường ống.
- Nhà máy dược phẩm.
- Dây chuyền sản xuất hóa mỹ phẩm.
- Nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
- Hệ thống xử lý loại kim loại.
- “““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““““`)
- Hệ thống thường xuyên có rung động.
- Đường ống cần kết nối hoạt động.
- Vị trí yêu cầu kết nối mặt chắc chắn.
Sản phẩm thường được lắp tại:
- Đầu hút máy bơm.
- Đầu đẩy máy bơm.
- Giữa đường ống và bồn chứa.
- Trước hoặc sau văn nghiệp.
- Trước hoặc sau thiết bị công nghệ.
- Vị trí thường xuyên có rung động.
- Đoạn đường ống cần được cất giữ bảo trì.
- Điểm kết nối giữa hai thiết bị.
- Khu vực có sai lệch nhỏ giữa hai đầu nối.
Khi gắn máy gần máy hút, cần kiểm tra hướng chuyển động, áp lực đầu hút, áp lực đầu và khoảng cách giữa khớp với thiết bị.
Không nên phù hợp với sức chứa của máy, van hoặc đường ống. Thiết bị nặng phải có giá hỗ trợ riêng.
Lưu ý khi lựa chọn và lắp đặt
Trước khi lựa chọn kết nối mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt sau, cần xác định:
- Tên lưu chất.
- Thành phần hóa.
- Bảo độ dung dịch.
- Nhiệt độ thấp nhất và cao nhất.
- Áp lực vận hành.
- Áp lực thử hệ thống.
- Chân điều kiện không có.
- Kích thước của ống.
- Chiều dài cần sử dụng.
- Bán kính ở vị trí lắp đặt.
- Tiêu chuẩn đề xuất.
- Cấp áp lực mặt bích.
- Vật liệu thay thế.
- Vật liệu lưới inox.
- Yêu cầu chống tĩnh điện.
- Tần suất rung động.
- Hình ảnh hoặc bản chờ chờ.
Trong quá trình cài đặt cần chú ý:
- Kiểm tra lõi PTFE trước khi lắp.
- Kiểm tra lưới inox có bị bung hay không.
- Kiểm tra cổ ép và hiện vật.
- Kiểm tra bề mặt PTFE ở đầu nối.
- Làm sạch hai mặt kết nối.
- Căn chỉnh hai mặt trống đồng tâm.
- Không sử dụng ống để kéo ống vào vị trí.
- Không có ống xoắn khi gắn.
- Không có báo cáo khảo sát ống.
- Không được phép thu nhỏ hơn bán kính.
- Kích thước đúng của khối xây dựng.
- Siết bulon theo thứ tự xứng đáng.
- Phân chia năng lượng đều xung quanh mặt thoáng.
- PTFE không bị quá mạnh.
- Không thể cung cấp thiết bị năng lượng.
- Bố trí gối đỡ và cố định phù hợp.
- Không thu hồi trang web khi vẫn còn áp dụng.
- Đóng van và xả trước khi giải nén.
- Thử kín trước khi vận hành.
- Kiểm tra lại bug sau lần sử dụng đầu tiên.
Trong quá trình vận hành cần kiểm tra định kỳ:
- Ròlap tại mặt.
- Bulông bị bỏ.
- Bảo vệ PTFE bị nhiễm bẩn.
- Mặt nạ bị đẩy.
- Cổ ép bị biến dạng.
- Lưới inox bị bung.
- Ống gửi được gửi hoặc xem.
- Vết nứt hiện tại của PTFE Core.
- Bất ngờ có một điểm hồi phục.
- Mặt sau có dấu hiệu ăn mòn.
Khi phát hiện rò rỉ, bung lưới inox, hư hỏng lớp PTFE hoặc ống thân bị biến dạng, cần dừng hệ thống để kiểm tra. Lựa chọn và sử dụng đúng kỹ thuật giúp kết nối phần mềm PTFE bọc lưới inox hai đầu mặt hoạt động ổn định, đồng thời hạn chế rò rỉ tại vị trí kết nối.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua hàng
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞Hotline /Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM


