Giới thiệu cút gang FF 22,5° HADA
Tại Phụ kiện gang HADA, cút gang FF 22,5° HADA là phụ kiện dùng để chuyển hướng đường ống một góc 22,5°. Sản phẩm phù hợp với các tuyến ống cần thay đổi hướng vừa phải nhưng chưa cần sử dụng cút 45° hoặc cút 90°.
Cút có hai đầu nối cơ khí, sử dụng nắp ép, gioăng cao su EPDM và bộ bu lông để liên kết trực tiếp với đầu ống trơn. Khi siết bu lông, nắp gang ép gioăng ôm chặt bề mặt ngoài của đường ống, giúp cố định đầu ống và hạn chế rò rỉ.
Sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, bề mặt phủ sơn epoxy. Theo thông tin trên catalogue HADA, cút có kích thước từ DN50 đến DN1200, áp lực làm việc từ 10–16 bar và nhiệt độ sử dụng từ 0–80°C.
Cút gang FF 22,5° HADA có thể sử dụng với đường ống gang, thép, HDPE và uPVC khi đường kính ngoài thực tế của ống phù hợp với phạm vi làm kín của gioăng.
So với cút 11,25°, loại 22,5° tạo mức chuyển hướng lớn hơn. Tuy nhiên, góc chuyển vẫn thấp hơn cút 45° nên phù hợp với tuyến ống cần đi theo địa hình, tránh vật cản hoặc điều chỉnh hướng mà không tạo góc gấp.

Cấu tạo của cút gang FF 22,5° HADA
Cút gang FF 22,5° HADA gồm thân cút, hai nắp ép, hai gioăng cao su, bộ bu lông liên kết và lớp sơn phủ epoxy.
Thân cút bằng gang cầu GGG50
Thân cút được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng cong với góc chuyển hướng 22,5°.
Phần bên trong thân cút rỗng để nước đi qua. Hai đầu có cùng kích thước danh nghĩa DN, phù hợp để nối hai đoạn đường ống cùng đường kính.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp với hệ thống cấp nước, thoát nước và các tuyến ống kỹ thuật.
Chiều dày thân cút được ký hiệu là e trên bản vẽ. Thông số này thay đổi theo kích thước, từ 7 mm đối với DN50 đến 20,4 mm đối với DN1200.
Hai nắp ép bằng gang cầu
Mỗi đầu cút được trang bị một nắp ép bằng gang cầu GGG50.
Nắp có nhiệm vụ truyền lực từ bộ bu lông vào gioăng cao su. Khi bu lông được siết, nắp ép dịch chuyển về phía thân cút và làm gioăng ôm sát bề mặt ngoài của đường ống.
Hai nắp cần được căn chỉnh đồng đều. Nắp bị nghiêng hoặc lệch tâm có thể khiến gioăng chịu lực không đều và gây rò rỉ.
Gioăng cao su EPDM
Gioăng EPDM được lắp tại hai đầu cút và là bộ phận trực tiếp tạo độ kín.
Khi bị nắp gang ép lại, gioăng biến dạng và lấp đầy khoảng trống giữa thân phụ kiện với bề mặt ngoài của đường ống.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra gioăng không bị:
- Rách hoặc nứt
- Chai cứng
- Xoắn mép
- Biến dạng
- Bám đất, cát hoặc vật sắc
- Sai kích thước với đầu ống
Gioăng EPDM phù hợp với nhiều hệ thống nước thông thường. Với dầu, dung môi hoặc hóa chất, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Bộ bu lông liên kết
Bu lông được bố trí xung quanh hai đầu cút để liên kết nắp ép với thân sản phẩm.
Theo catalogue, vật liệu bu lông có thể là thép mạ kẽm, gang hoặc inox tùy cấu hình cung cấp. Khi đặt hàng cần xác nhận vật liệu cụ thể theo yêu cầu của công trình.
Bu lông cần được siết theo thứ tự chéo và đối xứng. Không nên siết chặt hoàn toàn một vị trí trước vì có thể làm nắp bị lệch.
Lớp sơn phủ epoxy
Thân và nắp cút được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Bề mặt sản phẩm cũng dễ vệ sinh và kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Khi vận chuyển không nên kéo lê hoặc thả rơi sản phẩm. Những vị trí bị bong hoặc trầy lớp sơn cần được xử lý lại trước khi lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động
Cút gang FF 22,5° HADA vừa làm nhiệm vụ nối hai đầu ống trơn vừa chuyển hướng dòng nước.
Quá trình hoạt động được thực hiện như sau:
- Hai đầu đường ống được đưa vào hai phía của cút.
- Gioăng EPDM được đặt đúng vị trí tại mỗi đầu.
- Đường ống được căn chỉnh theo góc 22,5° của thân cút.
- Hai nắp gang được lắp bên ngoài gioăng.
- Bộ bu lông được siết dần theo thứ tự đối xứng.
- Nắp ép làm gioăng ôm sát bề mặt ngoài của ống.
- Hai đầu ống được giữ chắc bên trong thân cút.
- Nước đi qua cút và thay đổi hướng một góc 22,5°.
Khả năng làm kín của sản phẩm phụ thuộc vào:
- Đường kính ngoài thực tế của đường ống
- Tình trạng gioăng EPDM
- Độ sạch của bề mặt đầu ống
- Chiều sâu đưa ống vào thân cút
- Độ đồng tâm của đường ống
- Lực siết bu lông
- Thứ tự siết bu lông
- Hệ thống gối đỡ và điểm neo
Cút FF không có chức năng đóng mở, giảm áp hoặc điều chỉnh lưu lượng. Sản phẩm chỉ kết nối và chuyển hướng tuyến ống.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cút gang FF 22,5° HADA |
| Thương hiệu | HADA |
| Góc chuyển hướng | 22,5° |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Vật liệu nắp | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu lông | Thép mạ kẽm/gang/inox theo cấu hình |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Kích thước | DN50–DN1200 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Hai đầu nối cơ khí FF |
| Phương pháp làm kín | Nắp ép và gioăng EPDM |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Chức năng | Chuyển hướng đường ống 22,5° |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch, nước cấp, nước thải phù hợp |
Bảng kích thước cút gang FF 22,5° HADA
Các thông số dưới đây được lấy theo bảng kích thước trong catalogue HADA:
- DN: Đường kính danh nghĩa của cút.
- L: Kích thước chiều dài thể hiện trên bản vẽ.
- e: Chiều dày thân cút.
| DN | L | e |
|---|---|---|
| DN50 | 35 mm | 7 mm |
| DN60 | 35 mm | 7 mm |
| DN80 | 40 mm | 7 mm |
| DN100 | 40 mm | 7,2 mm |
| DN125 | 50 mm | 7,5 mm |
| DN140 | 50 mm | 7,5 mm |
| DN150 | 55 mm | 7,8 mm |
| DN200 | 65 mm | 8,4 mm |
| DN225 | 65 mm | 8,4 mm |
| DN250 | 75 mm | 9 mm |
| DN280 | 75 mm | 9 mm |
| DN300 | 85 mm | 9,6 mm |
| DN350 | 95 mm | 10,2 mm |
| DN400 | 110 mm | 10,8 mm |
| DN450 | 120 mm | 11,4 mm |
| DN500 | 130 mm | 12 mm |
| DN600 | 150 mm | 13,2 mm |
| DN700 | 175 mm | 14,4 mm |
| DN800 | 195 mm | 15,6 mm |
| DN900 | 220 mm | 16,8 mm |
| DN1000 | 240 mm | 18 mm |
| DN1100 | 260 mm | 19,2 mm |
| DN1200 | 285 mm | 20,4 mm |
Ngoài kích thước DN, người mua cần kiểm tra đường kính ngoài thực tế của đường ống. Ống gang, thép, HDPE và uPVC cùng DN vẫn có thể có đường kính ngoài khác nhau.
Ưu điểm của cút gang FF 22,5° HADA
Chuyển hướng đường ống hợp lý
Góc 22,5° giúp tuyến ống thay đổi hướng rõ hơn cút 11,25° nhưng không tạo góc lớn như cút 45° hoặc 90°.
Sản phẩm phù hợp với tuyến ống cần đi theo địa hình, tránh vật cản hoặc điều chỉnh hướng lắp đặt.
Kết nối trực tiếp với đầu ống trơn
Cút sử dụng nắp ép và gioăng nên không yêu cầu đường ống phải lắp sẵn mặt bích.
Đặc điểm này giúp giảm công đoạn gia công và hàn tại vị trí thi công.
Không cần hàn khi lắp đặt
Hai đầu cút được cố định bằng bộ bu lông.
Phương pháp nối cơ khí phù hợp với đường ống chôn ngầm, hố kỹ thuật và các vị trí không thuận tiện sử dụng thiết bị hàn.
Dải kích thước rộng
Sản phẩm có kích thước từ DN50 đến DN1200.
Dải kích thước này đáp ứng nhiều hệ thống, từ đường ống nhánh đến tuyến cấp nước chính có đường kính lớn.
Gioăng EPDM hỗ trợ làm kín
Gioăng cao su được ép quanh bề mặt ngoài của đầu ống.
Khi chọn đúng kích thước và siết đều bu lông, gioăng giúp hạn chế tình trạng rò rỉ tại hai đầu kết nối.
Thân và nắp bằng gang cầu GGG50
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng ổn định trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar theo thông tin catalogue.
Bề mặt phủ epoxy
Sơn epoxy giúp hạn chế nước và độ ẩm tiếp xúc trực tiếp với bề mặt gang.
Lớp phủ phù hợp với hệ thống cấp nước, trạm bơm, hố van và đường ống ngoài trời khi được bảo vệ đúng cách.
Có thể tháo lắp khi bảo trì
Người thi công có thể tháo bu lông và nắp ép để kiểm tra gioăng, sửa chữa hoặc thay cút.
Kiểu kết nối này thuận tiện hơn so với cút được hàn cố định vào đường ống.
Phù hợp với nhiều vật liệu ống
Theo catalogue, sản phẩm có thể sử dụng với:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
Điều kiện quan trọng là đường kính ngoài của ống phải phù hợp với phạm vi làm kín của gioăng.
Nhược điểm cần lưu ý
Phải đo đường kính ngoài thực tế
DN chỉ là kích thước danh nghĩa của đường ống.
Nếu đường kính ngoài của ống quá lớn hoặc quá nhỏ so với bộ gioăng, cút có thể không lắp vừa hoặc không làm kín.
Khả năng làm kín phụ thuộc vào gioăng
Gioăng EPDM là bộ phận trực tiếp ngăn nước rò ra ngoài.
Gioăng bị rách, lệch, chai cứng hoặc sai kích thước có thể làm vị trí kết nối bị rò rỉ.
Cần siết bu lông đồng đều
Mỗi đầu cút được cố định bằng nhiều bu lông.
Nếu siết lệch, nắp ép có thể bị nghiêng và tạo lực không đều lên gioăng. Người lắp cần siết nhiều vòng theo thứ tự đối xứng.
Không giảm rung động lớn
Cút gang có thân cứng và không được thiết kế để giảm rung cho máy bơm.
Vị trí có rung động cần bố trí thêm khớp nối mềm cao su hoặc phụ kiện giảm rung phù hợp.
Không có chức năng giảm áp
Sản phẩm chỉ làm thay đổi hướng đi của dòng nước.
Muốn kiểm soát áp suất đầu ra cần sử dụng van giảm áp chuyên dụng.
Gang cần hạn chế va đập
Gang cầu có độ bền tốt nhưng vẫn có thể nứt khi bị thả rơi hoặc chịu va đập mạnh.
Không nên tiếp tục sử dụng sản phẩm khi thân hoặc nắp đã xuất hiện vết nứt.
Kích thước lớn có khối lượng cao
Cút DN lớn cần được vận chuyển và lắp đặt bằng thiết bị nâng phù hợp.
Không nên để toàn bộ khối lượng của cút treo trên hai đầu đường ống mà không có gối đỡ.
So sánh cút gang FF 22,5° với các loại cút khác
| Tiêu chí | Cút FF 11,25° | Cút FF 22,5° | Cút FF 45° | Cút BB 22,5° |
|---|---|---|---|---|
| Góc chuyển hướng | 11,25° | 22,5° | 45° | 22,5° |
| Mức đổi hướng | Nhẹ | Trung bình | Lớn | Trung bình |
| Kiểu kết nối | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu nối cơ khí | Hai đầu mặt bích |
| Loại đầu ống | Đầu trơn | Đầu trơn | Đầu trơn | Đầu có mặt bích |
| Bộ phận làm kín | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM | Gioăng mặt bích |
| Cần kiểm tra đường kính ngoài | Có | Có | Có | Không phải yếu tố chính |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
So sánh với cút FF 11,25°
Cút FF 11,25° tạo mức chuyển hướng nhẹ hơn và phù hợp với những tuyến chỉ cần điều chỉnh một góc nhỏ.
Cút FF 22,5° phù hợp với vị trí cần đổi hướng rõ hơn nhưng chưa cần sử dụng cút 45°.
So sánh với cút FF 45°
Cút FF 45° chuyển hướng lớn hơn và thường được dùng khi tuyến ống phải thay đổi rõ rệt về hướng đi.
Cút 22,5° tạo góc thấp hơn, giúp tuyến ống chuyển hướng từ từ và có thể phù hợp hơn với các đường ống kích thước lớn.
So sánh với cút gang BB
Cút FF sử dụng nắp ép và gioăng EPDM để nối với đầu ống trơn.
Cút BB có hai đầu mặt bích, được lắp với đường ống, van hoặc phụ kiện đã có sẵn mặt bích.
Ứng dụng của cút gang FF 22,5° HADA
Chuyển hướng tuyến ống cấp nước
Cút được sử dụng tại vị trí đường ống cần thay đổi hướng một góc 22,5°.
Đây là ứng dụng phổ biến trong mạng lưới cấp nước đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp.
Đi đường ống theo địa hình
Đường ống chôn ngầm có thể phải điều chỉnh hướng để đi theo địa hình, độ dốc hoặc mép đường.
Cút FF 22,5° giúp tạo đoạn chuyển hướng mà không phải uốn hoặc ép đường ống.
Tránh vật cản trên tuyến
Sản phẩm có thể được dùng để tránh móng công trình, hố kỹ thuật, cột, đường cáp hoặc các tuyến ống khác.
Trong một số thiết kế, hai cút 22,5° có thể được kết hợp để tạo đoạn chuyển hướng phù hợp.
Hệ thống cấp nước sạch
Cút gang HADA phù hợp với:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Khu dân cư
- Khu công nghiệp
- Nhà máy
- Trạm cấp nước
- Đường ống phân phối
- Đường ống dẫn nước vào bể
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể được lắp trên:
- Đường ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Đường ống sau xử lý
- Đường ống vào bể
- Hệ thống lọc nước
- Tuyến ống kỹ thuật trong nhà máy
Hệ thống thoát nước
Cút có thể sử dụng với nước thải thông thường nếu gang, lớp phủ epoxy và gioăng EPDM phù hợp.
Với nước thải chứa hóa chất hoặc có tính ăn mòn cao, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Kết nối đường ống gang và thép
Sản phẩm có thể kết nối với đầu ống gang hoặc thép khi đường kính ngoài phù hợp.
Bề mặt ống cần được làm sạch gỉ sét, đất cát và lớp sơn bong trước khi đưa vào gioăng.
Kết nối đường ống HDPE
Cút FF có thể sử dụng với đường ống HDPE theo phạm vi của nhà sản xuất.
Do HDPE có khả năng biến dạng, cần kiểm tra độ tròn của đầu ống và siết bu lông đúng lực. Không nên siết quá mạnh làm đầu ống bị móp.
Kết nối đường ống uPVC
Sản phẩm có thể lắp với ống uPVC khi kích thước ngoài phù hợp.
Đầu ống phải không bị nứt hoặc biến dạng. Bu lông cần được siết đều để tránh tạo lực tập trung lên bề mặt ống nhựa.
Cách lựa chọn cút gang FF 22,5° HADA
Xác định đúng góc chuyển hướng
Trước khi chọn cút, cần kiểm tra tuyến ống cần đổi hướng 11,25°, 22,5°, 45° hay 90°.
Không nên lựa chọn góc lớn hơn thiết kế vì có thể làm đường ống lệch khỏi vị trí cần lắp.
Xác định kích thước DN
Kích thước DN của cút phải phù hợp với đường ống.
Ví dụ:
- Ống DN100 chọn cút DN100.
- Ống DN200 chọn cút DN200.
- Ống DN500 chọn cút DN500.
- Ống DN1000 chọn cút DN1000.
Đo đường kính ngoài thực tế
Đây là thông số quan trọng đối với kết nối FF.
Người mua cần kiểm tra:
- Đường kính ngoài của hai đầu ống
- Độ tròn của đầu ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Tình trạng bề mặt ống
- Vùng tiếp xúc với gioăng
Không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa vào DN.
Xác định vật liệu đường ống
Cần cho biết đường ống là gang, thép, HDPE hay uPVC.
Mỗi loại ống có đường kính ngoài, độ cứng và yêu cầu lực siết khác nhau.
Kiểm tra áp lực làm việc
Cút có áp lực làm việc từ 10–16 bar theo catalogue.
Người mua cần xác định rõ áp lực vận hành và áp lực thử của hệ thống để chọn sản phẩm phù hợp.
Kiểm tra nhiệt độ
Nhiệt độ làm việc của sản phẩm từ 0–80°C.
Ngoài thân gang, gioăng EPDM cũng phải phù hợp với nhiệt độ và loại lưu chất thực tế.
Kiểm tra kích thước L
Kích thước L của cút FF 22,5° thay đổi từ 35–285 mm tùy đường kính DN.
Thông số này cần được đối chiếu với bản vẽ và khoảng trống lắp đặt tại công trình.
Lựa chọn vật liệu bu lông
Khu vực trong nhà có thể sử dụng bu lông thép mạ kẽm phù hợp.
Vị trí ngoài trời, hố van hoặc môi trường ẩm nên lựa chọn vật liệu bu lông có khả năng hạn chế gỉ tốt theo yêu cầu công trình.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng góc 22,5°
- Đúng kích thước DN
- Đủ thân, nắp, gioăng và bu lông
- Thân và nắp không bị nứt
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt cút gang FF 22,5° HADA
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại trong tuyến.
- Kiểm tra đúng kích thước và góc của cút.
- Đo đường kính ngoài của hai đầu ống.
- Kiểm tra đầu ống không bị méo hoặc nứt.
- Làm sạch đất, cát, gỉ và vật cứng trên bề mặt ống.
- Đánh dấu chiều sâu cần đưa ống vào cút.
- Tháo lỏng bộ bu lông và nắp ép tại hai đầu.
- Kiểm tra gioăng EPDM được đặt đúng vị trí.
- Đưa đầu ống thứ nhất vào một phía của cút.
- Đưa đầu ống thứ hai vào phía còn lại.
- Căn chỉnh tuyến ống theo góc 22,5°.
- Kiểm tra chiều sâu của hai đầu ống.
- Căn đều nắp ép xung quanh đường ống.
- Lắp đầy đủ bu lông, đai ốc và long đen.
- Siết nhẹ từng bu lông để giữ tạm.
- Siết bu lông theo thứ tự chéo và đối xứng.
- Thực hiện nhiều vòng để nắp ép dịch chuyển đều.
- Kiểm tra khe hở giữa nắp và thân cút.
- Bổ sung gối đỡ hoặc điểm neo phù hợp.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu cút.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không nên sử dụng bu lông và cút để kéo hai đường ống đang lệch vị trí lớn lại với nhau. Đường ống phải được căn chỉnh và kê đỡ trước khi siết.
Với cút DN lớn, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp và bố trí gối đỡ riêng. Không để toàn bộ trọng lượng sản phẩm tác động lên đầu ống.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm cút FF với cút BB.
- Không lựa chọn chỉ dựa trên kích thước DN.
- Phải đo đường kính ngoài thực tế của ống.
- Không lắp vào đầu ống bị méo hoặc nứt.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và bề mặt ống.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không để nắp ép bị nghiêng.
- Không siết quá lực với ống HDPE và uPVC.
- Không dùng cút để kéo đường ống lệch tâm.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không dùng cút thay cho van giảm áp.
- Không tháo sản phẩm khi đường ống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng thân hoặc nắp có vết nứt.
- Bố trí gối đỡ cho cút kích thước lớn.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
- Xử lý lại vị trí sơn epoxy bị bong tróc.
- Thay gioăng mới nếu gioăng cũ đã biến dạng.
Khách hàng cần chuyển hướng tuyến ống bằng kiểu kết nối cơ khí có thể tham khảo sản phẩm Cút gang FF 22,5° HADA để lựa chọn đúng kích thước và đường kính ngoài của ống.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua cút gang FF 22,5° HADA
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra thông số kỹ thuật hoặc báo giá cút gang FF 22,5° HADA vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước DN, đường kính ngoài thực tế của đường ống, vật liệu ống, áp lực làm việc, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


