Giới thiệu cút gang BB 22,5°
Tại Phụ kiện gang, cút gang BB 22,5° là phụ kiện dùng để chuyển hướng đường ống theo góc 22,5°. Sản phẩm phù hợp với những tuyến ống cần đổi hướng vừa phải, lớn hơn cút 11,25° nhưng chưa cần sử dụng cút 45° hoặc 90°.
Ký hiệu BB thể hiện sản phẩm có hai đầu kết nối mặt bích:
- B đầu thứ nhất: Kết nối mặt bích.
- B đầu thứ hai: Kết nối mặt bích.
Hai đầu cút được lắp với đường ống, van hoặc thiết bị bằng gioăng, bu lông và đai ốc. Kiểu kết nối mặt bích tạo liên kết chắc chắn, đồng thời thuận tiện tháo lắp khi cần kiểm tra, bảo trì hoặc thay thế.
Cút gang BB 22,5° có kích thước từ DN80 đến DN800. Theo bảng kích thước sản phẩm, chiều dài L thay đổi từ 85–295 mm tùy theo đường kính danh nghĩa.
Sản phẩm được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp nước, thoát nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và các tuyến ống kỹ thuật. Với hệ thống HDPE hoặc uPVC, đầu ống cần được lắp mặt bích hoặc bộ chuyển đổi phù hợp trước khi kết nối.
Cút gang BB 22,5° chỉ có nhiệm vụ chuyển hướng dòng chảy. Sản phẩm không có chức năng đóng mở, giảm áp hoặc điều chỉnh lưu lượng như van công nghiệp.

Cấu tạo của cút gang BB 22,5°
Cút gang BB 22,5° gồm thân cút, hai đầu mặt bích, lớp sơn phủ bảo vệ và các phụ kiện lắp đặt như gioăng, bu lông, đai ốc.
Thân cút bằng gang cầu
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng cong theo góc 22,5°.
Phần bên trong thân cút rỗng để nước hoặc lưu chất đi qua. Hai đầu có cùng kích thước DN, phù hợp để nối hai đoạn đường ống có cùng đường kính danh nghĩa.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp với các hệ thống đường ống cấp thoát nước. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn cần được vận chuyển cẩn thận, tránh thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
Hai đầu kết nối mặt bích
Hai đầu cút được đúc liền mặt bích để kết nối với:
- Đường ống có đầu mặt bích
- Van cổng
- Van bướm
- Van một chiều
- Máy bơm
- Đồng hồ nước
- Phụ kiện mặt bích cùng tiêu chuẩn
Xung quanh mặt bích có các lỗ dùng để lắp bu lông. Số lượng lỗ, đường kính lỗ và khoảng cách vòng tâm phụ thuộc vào kích thước DN và cấp áp lực.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra:
- Kích thước DN
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Tiêu chuẩn mặt bích
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính từng lỗ
- Khoảng cách vòng tâm lỗ
Hai mặt bích cùng kích thước DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không lắp được với nhau.
Lớp sơn phủ epoxy
Bề mặt thân cút thường được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Bề mặt sơn cũng giúp sản phẩm dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Khi vận chuyển không nên kéo lê cút trên nền cứng. Những vị trí lớp sơn bị bong hoặc trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt.
Gioăng làm kín
Mỗi đầu mặt bích cần sử dụng một gioăng phù hợp.
Gioăng được đặt giữa mặt bích của cút và mặt bích đối diện. Khi bu lông được siết đều, gioăng bị ép nén và lấp đầy khe hở giữa hai bề mặt, từ đó hạn chế nước rò ra ngoài.
Gioăng cần được lựa chọn theo:
- Kích thước DN
- Cấp áp lực
- Nhiệt độ làm việc
- Loại nước hoặc lưu chất
- Kiểu bề mặt mặt bích
Không nên sử dụng gioăng bị rách, chai cứng, biến dạng hoặc sai kích thước.
Bu lông, đai ốc và long đen
Hai đầu cút cần sử dụng hai bộ bu lông riêng biệt.
Bu lông phải có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp với mặt bích. Không nên sử dụng bu lông bị cong, gỉ nghiêm trọng, mòn ren hoặc không đủ chiều dài.
Các bu lông cần được siết theo thứ tự chéo và đối xứng để lực ép phân bố đều lên gioăng.
Nguyên lý hoạt động
Cút gang BB 22,5° dẫn dòng nước đi qua phần thân cong và thay đổi hướng dòng chảy một góc 22,5°.
Quá trình làm việc diễn ra như sau:
- Nước đi vào một đầu mặt bích.
- Dòng nước đi qua phần thân cong của cút.
- Hướng dòng chảy thay đổi dần theo góc 22,5°.
- Nước đi ra đầu mặt bích còn lại.
- Gioăng tại hai đầu ngăn nước rò ra ngoài.
- Bộ bu lông giữ cút ổn định với đường ống.
Khả năng làm kín và vận hành ổn định phụ thuộc vào:
- Kích thước và tiêu chuẩn mặt bích
- Cấp áp lực của sản phẩm
- Tình trạng gioăng
- Độ phẳng của bề mặt kết nối
- Độ đồng tâm của hai đoạn ống
- Lực siết bu lông
- Hệ thống gối đỡ
- Điểm neo giữ đường ống
So với cút 45° hoặc 90°, cút 22,5° giúp dòng nước đổi hướng từ từ hơn, nhờ đó hạn chế tạo góc chuyển quá gấp trên tuyến.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cút gang BB 22,5° |
| Góc chuyển hướng | 22,5° |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước | DN80–DN800 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích |
| Phương pháp làm kín | Gioăng mặt bích |
| Phương pháp cố định | Bu lông và đai ốc |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Chức năng | Chuyển hướng đường ống 22,5° |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch, nước cấp, nước thải phù hợp |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước cút gang BB 22,5°
Thông số dưới đây được lấy theo bảng kích thước trong hình ảnh sản phẩm:
- DN: Đường kính danh nghĩa của cút.
- L: Kích thước chiều dài mỗi phía theo bản vẽ.
| DN | L |
|---|---|
| DN80 | 85 mm |
| DN100 | 90 mm |
| DN125 | 95 mm |
| DN150 | 105 mm |
| DN200 | 120 mm |
| DN250 | 135 mm |
| DN300 | 150 mm |
| DN350 | 165 mm |
| DN400 | 175 mm |
| DN450 | 190 mm |
| DN500 | 205 mm |
| DN600 | 235 mm |
| DN700 | 265 mm |
| DN800 | 295 mm |
Ngoài DN và kích thước L, khách hàng cần kiểm tra thêm:
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
Các thông số này phải phù hợp với mặt bích đường ống hoặc thiết bị đang sử dụng.
Ưu điểm của cút gang BB 22,5°
Chuyển hướng đường ống vừa phải
Góc 22,5° giúp tuyến ống thay đổi hướng rõ hơn cút 11,25° nhưng không tạo góc lớn như cút 45° hoặc 90°.
Sản phẩm phù hợp với đường ống cần đi theo địa hình, tránh vật cản hoặc điều chỉnh hướng theo bản vẽ.
Hai đầu kết nối mặt bích
Hai đầu cút được đúc liền mặt bích, giúp tạo liên kết chắc chắn với đường ống, van hoặc thiết bị.
Kiểu kết nối này phù hợp với hệ thống sử dụng mặt bích đồng bộ và thuận tiện tháo lắp khi cần bảo trì.
Không cần hàn trực tiếp
Cút được liên kết bằng gioăng và bu lông nên không cần hàn trực tiếp vào đường ống tại công trường.
Điều này giúp giảm thời gian thi công và thuận tiện hơn khi cần thay thế sản phẩm.
Dải kích thước đáp ứng nhiều hệ thống
Sản phẩm có kích thước từ DN80 đến DN800.
Dải kích thước này phù hợp với đường ống phân phối, tuyến cấp nước chính, trạm bơm và nhà máy xử lý nước.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng tốt trong hệ thống đường ống.
Khi được lựa chọn đúng kích thước và áp lực, sản phẩm có thể vận hành ổn định trong nhiều hệ thống cấp thoát nước.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và độ ẩm lên bề mặt gang.
Cút có thể được sử dụng trong hố van, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và các tuyến đường ống chôn ngầm.
Dễ tháo lắp và bảo trì
Người thi công có thể tháo bộ bu lông tại hai đầu để kiểm tra gioăng, thay cút hoặc sửa chữa đường ống.
Khả năng tháo lắp thuận tiện hơn so với cút được hàn cố định vào tuyến.
Hạn chế tạo góc chuyển quá gấp
Cút 22,5° giúp dòng nước thay đổi hướng từ từ hơn so với cút 45° và 90°.
Sản phẩm phù hợp với tuyến ống cần điều chỉnh hướng nhưng vẫn muốn hạn chế mức thay đổi đột ngột của dòng chảy.
Phù hợp với nhiều loại đường ống
Cút gang BB 22,5° có thể sử dụng trong hệ thống:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
Ống HDPE và uPVC cần được trang bị đầu nối mặt bích hoặc bộ chuyển đổi phù hợp.
Nhược điểm cần lưu ý
Không phù hợp với vị trí cần chuyển hướng lớn
Cút 22,5° không phù hợp với vị trí cần đổi hướng 45° hoặc 90°.
Người mua cần xác định đúng góc trên bản vẽ trước khi lựa chọn sản phẩm.
Phải đúng tiêu chuẩn mặt bích
Hai đầu cút phải phù hợp với mặt bích của đường ống hoặc thiết bị.
Cùng kích thước DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không trùng lỗ bu lông.
Cần sử dụng hai bộ gioăng
Mỗi đầu mặt bích cần một gioăng riêng.
Nếu một gioăng bị lệch, rách, chai cứng hoặc sai kích thước thì hệ thống vẫn có thể xảy ra rò rỉ.
Cần siết bu lông đồng đều
Nếu các bu lông được siết lệch, gioăng có thể bị ép không đều.
Người lắp cần siết qua nhiều vòng theo thứ tự chéo và đối xứng.
Không có khả năng giảm rung
Thân cút bằng gang có kết cấu cứng, không được thiết kế để hấp thụ rung động từ máy bơm.
Vị trí có rung cần bố trí thêm khớp nối mềm hoặc thiết bị giảm rung phù hợp.
Không có chức năng giảm áp
Cút chỉ làm thay đổi hướng của dòng nước.
Hệ thống cần kiểm soát áp suất đầu ra phải sử dụng van giảm áp chuyên dụng.
Gang cần hạn chế va đập mạnh
Gang cầu có độ bền tốt nhưng vẫn có thể bị nứt khi bị thả rơi hoặc chịu va đập tập trung.
Không nên tiếp tục sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
Kích thước lớn có khối lượng cao
Cút DN lớn cần được vận chuyển và lắp đặt bằng thiết bị nâng phù hợp.
Không nên để toàn bộ khối lượng cút tác động lên van, máy bơm hoặc đường ống mà không có gối đỡ.
So sánh cút gang BB 22,5° với các loại cút khác
| Tiêu chí | Cút BB 11,25° | Cút BB 22,5° | Cút BB 45° | Cút BB 90° |
|---|---|---|---|---|
| Góc chuyển hướng | 11,25° | 22,5° | 45° | 90° |
| Mức thay đổi hướng | Nhẹ | Trung bình | Khá lớn | Vuông góc |
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích |
| Làm kín | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
| Ứng dụng chính | Điều chỉnh nhẹ | Đổi hướng vừa | Đổi hướng lớn | Chuyển hướng vuông |
So sánh với cút BB 11,25°
Cút BB 11,25° tạo mức chuyển hướng nhẹ hơn, phù hợp với tuyến ống chỉ cần điều chỉnh một góc nhỏ.
Cút BB 22,5° phù hợp khi đường ống cần thay đổi hướng rõ hơn nhưng chưa cần dùng cút 45°.
So sánh với cút BB 45°
Cút BB 45° tạo góc chuyển hướng lớn hơn và thường được dùng để đi vòng qua vật cản hoặc tạo đoạn lệch tuyến rõ rệt.
Cút 22,5° giúp đường ống chuyển hướng từ từ hơn.
So sánh với cút gang FF 22,5°
Cút gang BB 22,5°: Có hai đầu mặt bích cố định, kết nối bằng gioăng và bu lông.
Cút gang FF 22,5°: Sử dụng nắp ép và gioăng EPDM để kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn.
Cút BB phù hợp với hệ thống đã có mặt bích. Cút FF phù hợp với hai đầu đường ống chưa được lắp mặt bích.
Ứng dụng của cút gang BB 22,5°
Chuyển hướng tuyến ống cấp nước
Cút được lắp tại vị trí đường ống cần thay đổi hướng một góc 22,5°.
Đây là ứng dụng phổ biến trong mạng lưới cấp nước khu dân cư, khu đô thị, nhà máy và khu công nghiệp.
Đi đường ống theo địa hình
Đường ống chôn ngầm có thể cần điều chỉnh hướng để đi theo độ dốc, mép đường hoặc địa hình thực tế.
Cút BB 22,5° giúp tuyến ống thay đổi hướng mà không phải sử dụng cút góc quá lớn.
Tránh vật cản trên tuyến
Sản phẩm có thể được sử dụng để điều chỉnh đường ống tránh:
- Móng công trình
- Cột bê tông
- Hố kỹ thuật
- Tuyến cáp điện
- Đường ống khác
- Công trình ngầm
Trong một số trường hợp, có thể kết hợp nhiều cút để tạo đoạn lệch tuyến phù hợp.
Hệ thống cấp nước sạch
Cút gang BB 22,5° được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Khu dân cư
- Khu công nghiệp
- Nhà máy sản xuất
- Trạm cấp nước
- Đường ống phân phối
- Đường ống dẫn nước vào bể
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể được lắp tại:
- Đường ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Đường ống sau xử lý
- Đường ống dẫn vào bể
- Hệ thống lọc nước
- Tuyến ống kỹ thuật trong nhà máy
Hệ thống thoát nước
Cút có thể sử dụng với nước thải thông thường nếu vật liệu gang, lớp phủ và gioăng phù hợp.
Với nước thải có hóa chất hoặc tính ăn mòn cao, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi lựa chọn.
Kết nối đường ống HDPE
Cút BB có thể kết nối với ống HDPE thông qua đầu bích HDPE, vành thép hoặc bộ chuyển đổi phù hợp.
Cần kiểm tra số lượng lỗ và khoảng cách vòng tâm trước khi lắp đặt.
Kết nối đường ống uPVC
Sản phẩm có thể sử dụng với ống uPVC đã được trang bị đầu mặt bích.
Khi siết bu lông gần mặt bích nhựa, cần thực hiện đều lực để hạn chế làm cong hoặc nứt phụ kiện.
Cách lựa chọn cút gang BB 22,5°
Xác định đúng góc chuyển hướng
Cần kiểm tra tuyến ống cần đổi hướng 11,25°, 22,5°, 45° hay 90°.
Không nên lựa chọn sai góc vì có thể làm đường ống lệch khỏi vị trí thiết kế.
Xác định kích thước DN
Kích thước cút phải phù hợp với đường ống hoặc thiết bị.
Ví dụ:
- Đường ống DN100 chọn cút DN100.
- Đường ống DN200 chọn cút DN200.
- Đường ống DN500 chọn cút DN500.
- Đường ống DN800 chọn cút DN800.
Kiểm tra cấp áp lực
Cần xác định hệ thống sử dụng PN10 hay PN16.
Cút, gioăng, bu lông và mặt bích đối diện phải đáp ứng cùng cấp áp lực.
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích
Các thông số cần đối chiếu gồm:
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
- Cấp áp lực
Không nên khoan sửa mặt bích để cố ghép hai sản phẩm không tương thích.
Kiểm tra kích thước L
Kích thước L thay đổi từ 85–295 mm tùy DN.
Thông số này ảnh hưởng đến khoảng trống lắp đặt và vị trí đường ống sau khi kết nối.
Chọn gioăng phù hợp
Mỗi đầu cút cần một gioăng đúng kích thước.
Gioăng phải phù hợp với áp lực, nhiệt độ và loại lưu chất trong hệ thống.
Chọn bu lông đúng quy cách
Bu lông cần có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp.
Không sử dụng bu lông bị cong, trờn ren, gỉ nặng hoặc quá ngắn.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng góc 22,5°
- Đúng kích thước DN
- Đúng kích thước L
- Thân cút không bị nứt
- Hai mặt bích không bị cong
- Lỗ bu lông không biến dạng
- Lớp phủ không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt cút gang BB 22,5°
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Kiểm tra kích thước và góc của cút.
- Kiểm tra tiêu chuẩn và cấp áp lực mặt bích.
- Làm sạch hai mặt bích của cút.
- Làm sạch mặt bích đường ống hoặc thiết bị.
- Đặt gioăng đúng tâm tại đầu thứ nhất.
- Đưa cút vào đúng vị trí và hướng lắp.
- Căn chỉnh các lỗ bu lông trùng nhau.
- Lắp bu lông, long đen và đai ốc.
- Chỉ siết nhẹ để giữ tạm.
- Đặt gioăng tại đầu còn lại.
- Căn chỉnh mặt bích thứ hai.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông còn lại.
- Kiểm tra góc và độ đồng tâm của tuyến ống.
- Siết bu lông theo thứ tự chéo và đối xứng.
- Thực hiện nhiều vòng để gioăng được ép đều.
- Kiểm tra khe hở tại hai đầu mặt bích.
- Bổ sung gối đỡ hoặc điểm neo nếu cần.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu cút.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu sử dụng.
Không dùng bu lông để kéo hai mặt bích đang lệch tâm lại với nhau. Việc này có thể tạo lực không đều lên cút, gioăng và đường ống.
Với sản phẩm kích thước lớn, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp và bố trí gối đỡ riêng.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ cho phép.
- Không chọn sai góc chuyển hướng.
- Không dùng sai kích thước DN.
- Không cố ghép hai mặt bích khác tiêu chuẩn.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và mặt bích.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không tháo hoặc siết lại khi hệ thống còn áp lực.
- Không dùng cút thay cho van giảm áp.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Bố trí gối đỡ phù hợp với cút kích thước lớn.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
- Thay gioăng nếu gioăng cũ đã biến dạng.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
- Đối chiếu bản vẽ trước khi thay đổi quy cách.
Khách hàng cần chuyển hướng tuyến ống sử dụng kết nối mặt bích có thể tham khảo sản phẩm Cút gang BB 22,5° để lựa chọn đúng kích thước và cấp áp lực.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua cút gang BB 22,5°
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra tiêu chuẩn hoặc báo giá cút gang BB 22,5° vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước DN, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


