Giới thiệu thập gang FFFF
Tại Phụ kiện gang, thập gang FFFF là phụ kiện dùng để tạo điểm giao giữa bốn đường ống. Sản phẩm có bốn đầu nối cơ khí, phù hợp với hệ thống sử dụng đầu ống trơn và không muốn hàn thêm mặt bích tại vị trí kết nối.
Bốn đầu của thập đều được trang bị nắp ép, gioăng cao su EPDM và bộ bu lông. Khi siết bu lông đúng kỹ thuật, nắp gang ép gioăng ôm sát bề mặt ngoài của đường ống, giúp tạo độ kín và giữ đầu ống ổn định.
Thập gang FFFF được sử dụng để:
- Chia nước từ một tuyến sang ba hướng
- Gom nước từ nhiều nhánh về một tuyến chung
- Tạo điểm giao giữa các đường ống
- Phân phối nước đến nhiều khu vực
- Kết nối bốn đầu ống trơn tại cùng một vị trí
Sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, bên ngoài phủ sơn epoxy. Dải kích thước từ DN80 đến DN700 phù hợp với mạng lưới cấp nước, nhà máy xử lý nước, trạm bơm và hệ thống đường ống công nghiệp.
Thập gang FFFF chỉ có chức năng dẫn, chia hoặc gom dòng nước. Sản phẩm không có khả năng đóng mở và không tự điều chỉnh lưu lượng giữa các nhánh. Muốn kiểm soát từng hướng, hệ thống cần lắp thêm van khóa phù hợp.

Thập gang FFFF là gì?
Thập gang FFFF là phụ kiện có hình dạng chữ thập, gồm bốn đầu nối cơ khí nằm trên cùng một mặt phẳng.
Theo cấu tạo sản phẩm:
- Hai đầu đối diện tạo thành tuyến đường ống chính
- Hai đầu còn lại tạo thành các nhánh vuông góc
- Cả bốn đầu đều kết nối với đầu ống trơn
- Mỗi đầu sử dụng nắp gang và gioăng EPDM
- Các nắp được giữ bằng bộ bu lông riêng
Ký hiệu FFFF thể hiện cả bốn đầu đều là kiểu nối ép cơ khí, không phải đầu mặt bích cố định.
Sản phẩm có thể kết nối với:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
Điều kiện quan trọng là đường kính ngoài thực tế của từng đầu ống phải phù hợp với phạm vi làm kín của gioăng.
Cấu tạo của thập gang FFFF
Thập gang FFFF gồm thân gang, bốn nắp ép, bốn gioăng EPDM, các bộ bu lông và lớp phủ epoxy.
Thân thập bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được đúc nguyên khối từ gang cầu GGG50. Bên trong thân rỗng để nước hoặc lưu chất đi qua bốn hướng.
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt, phù hợp với hệ thống đường ống có áp lực từ 10–16 bar.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra thân thập không bị:
- Nứt hoặc rỗ bất thường
- Móp méo tại các đầu nối
- Biến dạng phần thân
- Có dị vật bên trong
- Va đập ảnh hưởng kết cấu
- Bong lớp sơn nghiêm trọng
Bốn nắp ép bằng gang cầu GGG50
Mỗi đầu kết nối được trang bị một nắp ép bằng gang cầu.
Khi các bu lông được siết, nắp dịch chuyển về phía thân thập và ép gioăng cao su ôm sát bề mặt ngoài của đường ống.
Bốn nắp cần được căn đều. Nếu một nắp bị nghiêng, gioăng có thể bị ép lệch, dẫn đến giảm độ kín hoặc làm đầu ống không được giữ chắc.
Không nên dùng búa đập trực tiếp vào nắp gang. Đường ống và phụ kiện cần được căn chỉnh bằng gối đỡ hoặc thiết bị nâng trước khi siết bu lông.
Bốn gioăng cao su EPDM
Mỗi đầu nối sử dụng một gioăng cao su EPDM.
Gioăng được đặt giữa thân thập, nắp ép và bề mặt ngoài của đường ống. Khi bị nén, gioăng biến dạng và lấp đầy khoảng hở tại vị trí kết nối.
Gioăng có tác dụng:
- Làm kín đầu nối
- Hạn chế nước rò ra ngoài
- Bù sai số nhỏ của đường kính ngoài
- Hỗ trợ giữ đầu ống ổn định
- Tạo lớp đệm giữa đường ống và thân gang
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra gioăng không bị:
- Rách hoặc nứt
- Chai cứng
- Xoắn mép
- Biến dạng
- Bám đất, cát hoặc vật sắc
- Sai kích thước
- Lão hóa do lưu kho lâu ngày
Gioăng EPDM thường phù hợp với hệ thống nước sạch và nước thông thường. Với dầu hoặc hóa chất, cần kiểm tra lại khả năng tương thích của gioăng.
Bộ bu lông liên kết
Bu lông được bố trí tại cả bốn đầu để liên kết nắp ép với thân thập.
Theo tài liệu sản phẩm, bu lông có thể sử dụng:
- Thép mạ kẽm
- Gang
- Inox
Vật liệu thực tế cần được xác nhận theo cấu hình cung cấp và môi trường lắp đặt.
Khi siết bu lông cần thực hiện đối xứng và chia thành nhiều vòng. Không nên siết hết lực tại một bu lông trước vì có thể làm nắp bị nghiêng.
Không sử dụng bu lông có các dấu hiệu:
- Cong thân
- Trờn hoặc hỏng ren
- Gỉ nghiêm trọng
- Không đủ chiều dài
- Sai đường kính
- Thiếu đai ốc hoặc long đen
Lớp sơn phủ epoxy
Thân và nắp của thập gang FFFF được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và môi trường ẩm. Sơn epoxy cũng giúp sản phẩm dễ vệ sinh và kiểm tra.
Những vị trí lớp sơn bị bong hoặc trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt hoặc chôn ngầm.
Nguyên lý hoạt động
Thập gang FFFF tạo điểm giao giữa bốn đường ống trơn.
Quá trình làm việc được thực hiện như sau:
- Bốn đầu ống được đưa vào các đầu của thân thập.
- Các đường ống được căn chỉnh đúng tâm.
- Gioăng EPDM được đặt đúng vị trí.
- Bốn nắp ép được căn đều quanh đầu ống.
- Bu lông được siết dần theo thứ tự đối xứng.
- Gioăng ôm sát bề mặt ngoài của đường ống.
- Bốn đầu ống được giữ ổn định trong thân thập.
- Nước có thể đi thẳng, chia sang các nhánh hoặc được gom về một tuyến.
Khả năng làm kín phụ thuộc vào:
- Đường kính ngoài thực tế của bốn đầu ống
- Độ tròn của đường ống
- Tình trạng gioăng EPDM
- Độ sạch của bề mặt ống
- Chiều sâu đưa ống vào thân thập
- Độ đồng tâm của các tuyến
- Lực siết bu lông
- Hệ thống gối đỡ và điểm neo
Thập gang không tự chia đều lưu lượng. Lượng nước đi qua mỗi nhánh phụ thuộc vào kích thước đường ống, áp lực, chiều dài tuyến và trạng thái của van.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Thập gang FFFF |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Vật liệu nắp | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu lông | Thép mạ kẽm, gang hoặc inox |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Kích thước tuyến chính | DN80–DN700 |
| Kích thước nhánh | Dn80–Dn700 tùy cấu hình |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Bốn đầu nối cơ khí |
| Loại đầu ống | Bốn đầu ống trơn |
| Phương pháp làm kín | Nắp ép và gioăng EPDM |
| Góc giữa các nhánh | 90° |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Công dụng | Chia dòng hoặc gom dòng |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước thập gang FFFF
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước danh nghĩa của tuyến chính.
- Dn: Kích thước danh nghĩa của hai nhánh vuông góc.
- E1: Chiều dày thân tại tuyến chính.
- E2: Chiều dày thân tại đường ống nhánh.
- L1: Kích thước từ tâm thập đến đầu tuyến chính.
- L2: Kích thước từ tâm thập đến đầu nhánh.
| DN | Dn | E1 | E2 | L1 | L2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 80 | 80 | 7 | 7 | 170 | 170 |
| 100 | 80 | 7,2 | 7 | 170 | 180 |
| 100 | 100 | 7,2 | 7,2 | 190 | 190 |
| 125 | 80 | 7,5 | 7 | 170 | 210 |
| 125 | 100 | 7,5 | 7,2 | 195 | 220 |
| 125 | 125 | 7,5 | 7,5 | 225 | 225 |
| 150 | 80 | 7,8 | 7 | 170 | 240 |
| 150 | 100 | 7,8 | 7,2 | 195 | 240 |
| 150 | 125 | 7,8 | 7,5 | 200 | 250 |
| 150 | 150 | 7,8 | 7,8 | 255 | 255 |
| 200 | 100 | 8,4 | 7,2 | 200 | 290 |
| 200 | 125 | 8,4 | 7,5 | 225 | 300 |
| 200 | 150 | 8,4 | 7,8 | 255 | 300 |
| 200 | 200 | 8,4 | 8,4 | 315 | 315 |
| 250 | 100 | 9 | 7,2 | 200 | 340 |
| 250 | 150 | 9 | 7,8 | 260 | 350 |
| 250 | 200 | 9 | 8,4 | 315 | 360 |
| 250 | 250 | 9 | 9 | 375 | 375 |
| 300 | 100 | 9,6 | 7,2 | 210 | 390 |
| 300 | 150 | 9,6 | 7,8 | 260 | 400 |
| 300 | 200 | 9,6 | 8,4 | 325 | 410 |
| 300 | 250 | 9,6 | 9 | 380 | 420 |
| 300 | 300 | 9,6 | 9,6 | 440 | 440 |
| 350 | 100 | 10,2 | 7,2 | 205 | 450 |
| 350 | 150 | 10,2 | 7,8 | 265 | 460 |
| 350 | 200 | 10,2 | 8,4 | 325 | 470 |
| 350 | 250 | 10,2 | 9 | 380 | 480 |
| 350 | 300 | 10,2 | 9,6 | 440 | 490 |
| 350 | 350 | 10,2 | 10,2 | 495 | 495 |
| 400 | 100 | 10,8 | 7,2 | 210 | 450 |
| 400 | 200 | 10,8 | 8,4 | 325 | 460 |
| 400 | 300 | 10,8 | 9,6 | 400 | 490 |
| 400 | 400 | 10,8 | 10,8 | 560 | 560 |
| 500 | 100 | 12 | 7,2 | 215 | 500 |
| 500 | 200 | 12 | 8,4 | 330 | 515 |
| 500 | 300 | 12 | 9,6 | 450 | 540 |
| 500 | 400 | 12 | 10,8 | 565 | 620 |
| 500 | 500 | 12 | 12 | 680 | 680 |
| 600 | 200 | 13,2 | 8,4 | 340 | 565 |
| 600 | 300 | 13,2 | 9,6 | 455 | 590 |
| 600 | 400 | 13,2 | 10,8 | 570 | 670 |
| 600 | 500 | 13,2 | 12 | 685 | 730 |
| 600 | 600 | 13,2 | 13,2 | 800 | 800 |
| 700 | 200 | 14,4 | 10,8 | 575 | 615 |
| 700 | 400 | 14,4 | 13,2 | 800 | 720 |
| 700 | 700 | 14,4 | 14,4 | 925 | 925 |
Các thông số trong bảng được lấy theo hình ảnh kỹ thuật sản phẩm. Hai dòng DN700 × Dn200 và DN700 × Dn400 có giá trị E2 khác với quy luật của các kích thước nhỏ hơn, vì vậy nên xác nhận lại với bản vẽ chính thức trước khi đặt hàng.
Ưu điểm của thập gang FFFF
Kết nối trực tiếp bốn đầu ống trơn
Cả bốn đầu đều sử dụng nắp ép và gioăng EPDM.
Người thi công không cần hàn mặt bích hoặc gia công ren tại vị trí lắp đặt.
Có cả thập đều và thập thu
Sản phẩm có nhiều tổ hợp giữa kích thước tuyến chính DN và kích thước nhánh Dn.
- Thập đều: DN bằng Dn.
- Thập thu: Dn nhỏ hơn DN.
Cấu tạo này giúp lựa chọn kích thước nhánh phù hợp với lưu lượng thực tế.
Không cần hàn khi lắp đặt
Bốn đầu được liên kết bằng gioăng và bu lông.
Phương pháp này phù hợp với đường ống gang, thép, HDPE và uPVC, đặc biệt tại khu vực khó sử dụng máy hàn.
Giảm số lượng phụ kiện trung gian
Một thập FFFF có thể thay thế hai tê lắp gần nhau trong một số hệ thống.
Giải pháp này giúp giảm số lượng đoạn ống nối và tạo điểm chia nhánh tập trung hơn.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt.
Sản phẩm phù hợp với hệ thống có áp lực từ 10–16 bar khi được lựa chọn và lắp đặt đúng kỹ thuật.
Gioăng EPDM hỗ trợ làm kín
Bốn gioăng EPDM được ép quanh bề mặt ngoài của đường ống.
Khi kích thước phù hợp và bu lông được siết đều, gioăng giúp hạn chế rò rỉ tại cả bốn đầu kết nối.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và độ ẩm lên bề mặt gang.
Sản phẩm có thể sử dụng trong hố kỹ thuật, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và tuyến ống chôn ngầm.
Dễ tháo lắp khi bảo trì
Các đầu kết nối đều sử dụng bu lông.
Khi cần kiểm tra gioăng, thay thập hoặc sửa một nhánh, người thi công không phải cắt toàn bộ hệ thống.
Nhược điểm cần lưu ý
Phải đo đường kính ngoài của bốn đầu ống
DN và Dn chỉ là kích thước danh nghĩa.
Ống gang, thép, HDPE và uPVC có thể có đường kính ngoài khác nhau dù cùng kích thước danh nghĩa.
Phụ thuộc vào bốn gioăng làm kín
Chỉ cần một gioăng bị lệch, rách hoặc chai cứng thì hệ thống vẫn có thể bị rò rỉ.
Cần kiểm tra đầy đủ cả bốn đầu trước khi thử áp.
Cần siết nhiều bu lông đồng đều
Mỗi đầu có một bộ nắp và bu lông riêng.
Nếu lực siết không đều, nắp có thể bị nghiêng và gioăng bị ép sai vị trí.
Kích thước tổng thể lớn
Thập chiếm nhiều không gian hơn tê hoặc cút thông thường.
Trước khi lựa chọn cần kiểm tra kích thước L1, L2 và khoảng trống thao tác xung quanh.
Cần gối đỡ và điểm neo
Dòng nước thay đổi hướng tại nhiều nhánh, tạo lực tác động lên phụ kiện.
Thập kích thước lớn cần được kê đỡ chắc chắn và bố trí điểm neo theo thiết kế.
Không có đầu mặt bích cố định
Cả bốn đầu đều dành cho ống trơn.
Khi cần lắp van mặt bích trực tiếp, hệ thống phải dùng thêm khớp chuyển đổi hoặc lựa chọn thập gang FFBB, FFFB hay BBBB phù hợp.
Không giảm rung
Thân sản phẩm bằng gang có kết cấu cứng.
Thập gang FFFF không thể thay thế khớp nối mềm cao su tại vị trí gần máy bơm hoặc thiết bị rung.
So sánh thập gang FFFF với các loại khác
| Tiêu chí | Thập FFFF | Thập FFBB | Thập FFFB | Thập BBBB |
|---|---|---|---|---|
| Đầu nối cơ khí | 4 đầu | 2 đầu | 3 đầu | Không |
| Đầu mặt bích | Không | 2 đầu | 1 đầu | 4 đầu |
| Loại đường ống | 4 đầu ống trơn | 2 ống trơn, 2 đầu bích | 3 ống trơn, 1 đầu bích | 4 đầu mặt bích |
| Làm kín | Gioăng EPDM | EPDM và gioăng bích | EPDM và gioăng bích | Gioăng mặt bích |
| Cần đo đường kính ngoài | Có | Có tại 2 đầu | Có tại 3 đầu | Không bắt buộc tại đầu bích |
| Lắp trực tiếp với van bích | Cần bộ chuyển đổi | Có tại 2 đầu | Có tại 1 đầu | Có tại 4 đầu |
So sánh với thập gang FFBB
Thập FFFF có cả bốn đầu nối cơ khí, phù hợp với bốn đầu ống trơn.
Thập FFBB có hai đầu nối cơ khí và hai đầu mặt bích, phù hợp khi cần lắp van hoặc thiết bị mặt bích tại hai nhánh.
So sánh với thập gang FFFB
Thập FFFB có ba đầu nối cơ khí và một đầu mặt bích.
Loại này phù hợp khi hệ thống có ba đầu ống trơn và một hướng cần kết nối với van hoặc phụ kiện mặt bích.
So sánh với thập gang BBBB
Thập BBBB có cả bốn đầu mặt bích.
Loại BBBB thuận tiện lắp trực tiếp với van và đường ống mặt bích, trong khi thập FFFF phù hợp hơn với tuyến sử dụng đầu ống trơn.
Ứng dụng của thập gang FFFF
Thập gang FFFF được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Hệ thống cấp nước khu dân cư
- Nhà máy xử lý nước
- Trạm bơm
- Hệ thống tưới tiêu
- Đường ống khu công nghiệp
- Tuyến ống chôn ngầm
- Hệ thống nước kỹ thuật
- Cụm phân phối nước
- Vị trí giao nhau của nhiều tuyến ống
Cụm phân phối nước
Thập được lắp tại vị trí cần phân phối nước sang nhiều khu vực khác nhau.
Mỗi tuyến có thể lắp van khóa riêng để kiểm soát lưu lượng và cô lập khi bảo trì.
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể được sử dụng tại:
- Đường ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Tuyến nước sau xử lý
- Hệ thống nước rửa lọc
- Cụm chia nước vào bể
- Đường ống kỹ thuật
- Tuyến phân phối giữa các công đoạn
Trạm bơm
Thập gang FFFF có thể chia nước từ một tuyến chung sang nhiều máy bơm hoặc gom nước từ nhiều tuyến về một đường ống.
Đường ống và phụ kiện cần có gối đỡ riêng, tránh truyền toàn bộ tải trọng lên mặt bích máy bơm.
Đường ống chôn ngầm
Sản phẩm có thể được lắp trong hố kỹ thuật hoặc chôn ngầm theo thiết kế.
Trước khi lấp đất cần thử kín và kiểm tra:
- Bốn gioăng EPDM
- Các bộ bu lông
- Gối đỡ
- Điểm neo
- Lớp sơn phủ epoxy
Cách lựa chọn thập gang FFFF
Xác định kích thước tuyến chính DN
DN là kích thước của hai đầu đối diện trên tuyến chính.
Ví dụ:
- Tuyến chính DN200 chọn thập có DN200.
- Tuyến chính DN400 chọn thập có DN400.
- Tuyến chính DN600 chọn thập có DN600.
Xác định kích thước nhánh Dn
Nhánh có thể bằng hoặc nhỏ hơn tuyến chính.
Ví dụ:
- DN200 × Dn200 là thập đều.
- DN300 × Dn150 là thập thu.
- DN500 × Dn300 là thập thu.
- DN700 × Dn400 là thập thu.
Đo đường kính ngoài thực tế
Cần đo đường kính ngoài tại cả bốn đầu ống.
Ngoài ra cần kiểm tra:
- Độ tròn của đường ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Vật liệu đường ống
- Tình trạng bề mặt
- Vị trí đường hàn
- Vùng tiếp xúc với gioăng
Kiểm tra kích thước L1 và L2
L1 và L2 ảnh hưởng đến khoảng trống lắp đặt.
Cần tính thêm không gian cho:
- Van khóa
- Khớp chuyển đổi
- Gối đỡ
- Thiết bị nâng
- Thao tác siết bu lông
- Bảo trì sau này
Kiểm tra cấp áp lực
Sản phẩm có áp lực làm việc từ 10–16 bar.
Thập, gioăng, bu lông và toàn bộ đường ống phải đáp ứng áp lực vận hành và áp lực thử của hệ thống.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và Dn
- Đúng kích thước L1 và L2
- Đủ thân, bốn nắp và bốn gioăng
- Đủ các bộ bu lông
- Thân không bị nứt
- Nắp không bị biến dạng
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
Hướng dẫn lắp đặt thập gang FFFF
- Cô lập khu vực đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Kiểm tra kích thước DN và Dn.
- Đo đường kính ngoài của bốn đầu ống.
- Kiểm tra các đầu ống không bị méo hoặc nứt.
- Làm sạch đất, cát, gỉ và vật cứng.
- Kiểm tra bốn gioăng EPDM.
- Nới lỏng bu lông và nắp ép tại bốn đầu.
- Đưa hai đầu tuyến chính vào thân thập.
- Căn chỉnh tuyến chính đúng tâm.
- Đưa hai đường ống nhánh vào các đầu còn lại.
- Căn chỉnh hai nhánh đúng góc 90°.
- Căn đều gioăng tại từng đầu.
- Lắp các nắp ép và siết nhẹ để giữ tạm.
- Kiểm tra cao độ và hướng của toàn bộ cụm.
- Siết bu lông theo thứ tự đối xứng.
- Thực hiện qua nhiều vòng để lực ép phân bố đều.
- Kiểm tra bốn nắp không bị nghiêng.
- Bố trí gối đỡ dưới thân thập.
- Bố trí điểm đỡ riêng cho các đường ống nhánh.
- Bố trí điểm neo theo bản vẽ hệ thống.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả bốn đầu nối.
- Kiểm tra đường ống không bị dịch chuyển.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không sử dụng bu lông để kéo các đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Bốn tuyến cần được căn chỉnh và kê đỡ trước khi siết hoàn thiện.
Với ống HDPE hoặc uPVC, cần siết từng vòng và kiểm tra đầu ống không bị móp hoặc biến dạng.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm kích thước DN với kích thước nhánh Dn.
- Không lựa chọn chỉ dựa trên kích thước danh nghĩa.
- Phải đo đường kính ngoài thực tế của bốn đầu ống.
- Không lắp với đầu ống bị méo hoặc nứt.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và đường ống.
- Không để nắp ép bị nghiêng.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không siết quá lực với ống HDPE hoặc uPVC.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không bỏ qua gối đỡ dưới thân thập.
- Không để van hoặc thiết bị lớn treo trên đầu nối.
- Không bỏ qua điểm neo tại các hướng đổi dòng.
- Không dùng thập để điều chỉnh lưu lượng.
- Không dùng sản phẩm thay cho khớp chống rung.
- Không tháo sản phẩm khi hệ thống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
- Thay gioăng khi gioăng đã biến dạng.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
Khách hàng cần tạo điểm giao giữa bốn đầu ống trơn có thể tham khảo sản phẩm Thập gang FFFF để lựa chọn đúng kích thước tuyến chính, kích thước nhánh và kiểu kết nối.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua thập gang FFFF
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra đường kính ngoài hoặc báo giá thập gang FFFF vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước DN, kích thước nhánh Dn, đường kính ngoài thực tế của bốn đầu ống, vật liệu đường ống, áp lực làm việc, số lượng cần mua và bản vẽ vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


