Giới thiệu tê xả cặn gang BBB
Tại Phụ kiện gang, tê xả cặn gang BBB là phụ kiện được lắp tại vị trí thấp trên hệ thống đường ống để tạo một nhánh xả cặn, xả nước tồn hoặc vệ sinh đường ống.
Sản phẩm có hai đầu mặt bích nằm trên tuyến chính và một đầu mặt bích bố trí hướng xuống dưới. Nhánh phía dưới thường được kết nối với van xả, đoạn ống dẫn hoặc hệ thống thu gom nước thải.
Ký hiệu BBB cho biết cả ba đầu của sản phẩm đều sử dụng kết nối mặt bích:
- Hai đầu B kết nối với đường ống chính.
- Một đầu B làm nhánh xả cặn.
- Các đầu được lắp bằng gioăng, bu lông và đai ốc.
Tê xả cặn gang BBB khác với tê gang BBB chia nhánh thông thường ở hướng và mục đích sử dụng. Nhánh của tê xả cặn thường hướng xuống dưới để cặn bẩn, bùn, cát hoặc nước tồn đọng có thể đi ra khỏi đường ống khi mở van xả.
Thân tê được chế tạo từ gang cầu GGG50 và phủ sơn epoxy. Sản phẩm có kích thước tuyến chính từ DN100 đến DN1000, kích thước nhánh xả từ dn80 đến dn400.

Tê xả cặn gang BBB là gì?
Tê xả cặn gang BBB là phụ kiện hình chữ T có ba đầu mặt bích, trong đó hai đầu được lắp thẳng trên tuyến ống và đầu còn lại hướng xuống dưới để tạo cửa xả.
Trong quá trình vận hành, một phần cặn bẩn có thể lắng xuống đáy đường ống, đặc biệt tại:
- Điểm thấp của tuyến ống
- Đường ống có vận tốc dòng chảy thấp
- Tuyến nước thô
- Hệ thống nước có cát hoặc bùn
- Cuối tuyến cấp nước
- Vị trí cần súc rửa định kỳ
Khi van tại nhánh xả được mở, áp lực nước trong đường ống đẩy nước và cặn ra ngoài. Việc xả định kỳ giúp hạn chế cặn tích tụ quá nhiều, giảm nguy cơ thu hẹp tiết diện và ảnh hưởng đến chất lượng nước.
Sản phẩm không tự động xả cặn. Đầu nhánh cần được kết nối với van khóa hoặc thiết bị xả phù hợp để người vận hành chủ động đóng mở.
Cấu tạo của tê xả cặn gang BBB
Thân tê bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, bên trong rỗng để nước đi qua.
Phần tuyến chính có dạng ống thẳng, hai đầu được đúc liền mặt bích. Nhánh xả được bố trí tại phía dưới thân, tạo đường dẫn cho nước và cặn đi xuống.
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt, phù hợp với hệ thống cấp thoát nước có áp lực từ 10–16 bar.
Trước khi lắp đặt cần kiểm tra thân tê không bị:
- Nứt hoặc rỗ bất thường
- Móp méo phần thân
- Biến dạng nhánh xả
- Cong mặt bích
- Có dị vật bên trong
- Bong lớp phủ nghiêm trọng
- Va đập ảnh hưởng kết cấu
Hai đầu mặt bích trên tuyến chính
Hai đầu đối diện của tê được kết nối với đường ống chính bằng mặt bích.
Mỗi đầu cần sử dụng:
- Một gioăng mặt bích
- Bộ bu lông và đai ốc
- Long đen phù hợp
- Mặt bích đối diện cùng tiêu chuẩn
Trước khi đặt hàng cần kiểm tra:
- Kích thước DN
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Hai mặt bích cùng DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không lắp được với nhau.
Đầu nhánh xả mặt bích
Nhánh xả được bố trí hướng xuống dưới và có kích thước dn nhỏ hơn hoặc bằng kích thước tuyến chính DN.
Đầu nhánh có thể kết nối với:
- Van cổng
- Van bi
- Van bướm
- Van xả cặn
- Đoạn ống mặt bích
- Bù gang
- Khớp nối mềm gang
- Đường ống dẫn về hố thu
Van tại nhánh xả thường được giữ ở trạng thái đóng trong quá trình hệ thống vận hành bình thường. Khi cần xả cặn, van được mở có kiểm soát để nước cuốn cặn ra ngoài.
Kích thước nhánh phải phù hợp với lượng cặn, lưu lượng xả và khả năng tiếp nhận của hệ thống thoát nước.
Gioăng làm kín
Tê xả cặn gang BBB có ba đầu mặt bích nên cần sử dụng ba gioăng khi kết nối đầy đủ.
Gioăng được đặt giữa hai bề mặt mặt bích. Khi bu lông được siết đều, gioăng bị nén và lấp đầy khe hở, giúp hạn chế rò rỉ.
Không nên sử dụng gioăng bị:
- Rách hoặc nứt
- Chai cứng
- Biến dạng
- Sai kích thước
- Bám đất hoặc cát
- Xoắn mép
- Lão hóa do lưu kho lâu
Bu lông, đai ốc và long đen
Mỗi đầu mặt bích cần một bộ bu lông riêng.
Bu lông phải có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp. Không sử dụng bu lông bị cong, trờn ren, gỉ nghiêm trọng hoặc không đủ chiều dài.
Khi lắp đặt cần siết bu lông theo thứ tự chéo và đối xứng. Không siết hết lực tại một bu lông trước vì có thể làm mặt bích bị lệch và gioăng chịu lực không đều.
Lớp sơn phủ epoxy
Bề mặt thân tê được phủ sơn epoxy màu xanh.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Bề mặt phủ còn giúp sản phẩm dễ vệ sinh và kiểm tra.
Những vị trí lớp sơn bị trầy xước hoặc bong tróc cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động
Trong trạng thái vận hành bình thường, nước đi thẳng qua hai đầu mặt bích của tuyến chính. Van tại nhánh xả được đóng nên nước không thoát ra ngoài.
Cặn có khối lượng lớn hơn nước sẽ có xu hướng lắng xuống vị trí thấp, tập trung gần khu vực nhánh xả.
Quá trình xả cặn diễn ra như sau:
- Cô lập hoặc điều chỉnh trạng thái vận hành của hệ thống.
- Kiểm tra đường ống dẫn nước xả đã sẵn sàng.
- Mở từ từ van tại nhánh xả.
- Nước trong tuyến đi xuống đầu nhánh.
- Dòng nước cuốn cặn, bùn và cát ra ngoài.
- Quan sát chất lượng nước xả.
- Đóng van khi nước đã tương đối sạch.
- Kiểm tra rò rỉ tại mặt bích và van xả.
Hiệu quả xả cặn phụ thuộc vào:
- Vị trí lắp đặt
- Kích thước nhánh xả
- Áp lực trong đường ống
- Vận tốc nước khi xả
- Khối lượng cặn tích tụ
- Hướng lắp của nhánh
- Loại van sử dụng
- Đường ống dẫn nước xả
- Tần suất vệ sinh hệ thống
Tê nên được lắp tại điểm thấp tự nhiên của tuyến để cặn dễ tập trung về vị trí xả.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Tê xả cặn gang BBB |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước tuyến chính | DN100–DN1000 |
| Kích thước nhánh xả | dn80–dn400 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Ba đầu mặt bích |
| Phương pháp làm kín | Gioăng mặt bích |
| Góc nhánh | 90° |
| Hướng lắp nhánh | Hướng xuống dưới |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Công dụng | Xả cặn, xả nước tồn và vệ sinh đường ống |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước tê xả cặn gang BBB
Trong bảng dưới đây:
- DN: Kích thước danh nghĩa của tuyến chính.
- dn: Kích thước danh nghĩa của nhánh xả.
- e1: Chiều dày thân tại tuyến chính.
- e2: Chiều dày thân tại nhánh xả.
- L: Chiều dài tổng thể của tuyến chính.
- H: Chiều cao từ tâm tuyến chính đến đầu nhánh.
| DN | dn | e1 | e2 | L | H |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 | 80 | 7,2 | 7 | 360 | 175 |
| 125 | 80 | 7,5 | 7 | 360 | 180 |
| 125 | 100 | 7,5 | 7,2 | 360 | 200 |
| 150 | 80 | 7,8 | 7 | 360 | 200 |
| 150 | 100 | 7,8 | 7,2 | 380 | 205 |
| 200 | 80 | 8,4 | 7 | 380 | 225 |
| 200 | 100 | 8,4 | 7,2 | 400 | 230 |
| 250 | 80 | 9 | 7 | 405 | 235 |
| 250 | 100 | 9 | 7,2 | 425 | 270 |
| 300 | 80 | 9,6 | 7 | 425 | 265 |
| 300 | 100 | 9,6 | 7,2 | 450 | 300 |
| 350 | 100 | 10,2 | 7,2 | 470 | 330 |
| 350 | 150 | 10,2 | 7,8 | 530 | 340 |
| 400 | 100 | 10,8 | 7,2 | 490 | 350 |
| 400 | 150 | 10,8 | 7,8 | 550 | 370 |
| 450 | 100 | 11,4 | 7,2 | 515 | 375 |
| 450 | 150 | 11,4 | 7,8 | 570 | 400 |
| 500 | 100 | 12 | 7,2 | 535 | 400 |
| 500 | 150 | 12 | 7,8 | 600 | 400 |
| 600 | 100 | 13,2 | 7,2 | 600 | 410 |
| 600 | 150 | 13,2 | 7,8 | 650 | 430 |
| 600 | 200 | 13,2 | 8,4 | 700 | 450 |
| 700 | 200 | 14,4 | 8,4 | 650 | 525 |
| 700 | 400 | 14,4 | 10,8 | 870 | 555 |
| 800 | 200 | 15,6 | 8,4 | 690 | 585 |
| 800 | 400 | 15,6 | 10,8 | 910 | 615 |
| 900 | 400 | 16,8 | 10,8 | 950 | 675 |
| 1000 | 400 | 18 | 10,8 | 990 | 735 |
Các kích thước trên được lấy theo bảng kỹ thuật trong hình ảnh sản phẩm. Khi đặt hàng cần đối chiếu thêm cấp áp lực, tiêu chuẩn lỗ mặt bích và bản vẽ của sản phẩm thực tế.
Ưu điểm của tê xả cặn gang BBB
Tạo điểm xả cặn riêng trên đường ống
Nhánh phía dưới tạo vị trí tập trung và đưa cặn ra khỏi hệ thống.
Việc bố trí điểm xả riêng giúp quá trình vệ sinh thuận tiện hơn so với tháo đường ống hoặc mở các phụ kiện khác.
Ba đầu kết nối mặt bích
Cả ba đầu đều được lắp bằng gioăng và bu lông.
Kiểu kết nối này chắc chắn, dễ kiểm tra và thuận tiện tháo lắp khi cần sửa chữa.
Có nhiều kích thước tuyến chính
Sản phẩm có dải kích thước từ DN100 đến DN1000.
Dải kích thước này đáp ứng đường ống phân phối, tuyến cấp nước chính, trạm bơm và các công trình có lưu lượng lớn.
Nhiều lựa chọn kích thước nhánh xả
Nhánh xả có các kích thước từ dn80 đến dn400.
Người mua có thể lựa chọn nhánh phù hợp với đường kính tuyến chính, lượng cặn và lưu lượng cần xả.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và giữ hình dạng tốt trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar khi được lựa chọn và lắp đúng kỹ thuật.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và môi trường ẩm lên bề mặt gang.
Sản phẩm có thể sử dụng trong hố kỹ thuật, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và tuyến ống chôn ngầm.
Không cần hàn tại công trường
Ba đầu sản phẩm đã được đúc liền mặt bích.
Người thi công chỉ cần sử dụng gioăng và bộ bu lông phù hợp, không phải hàn trực tiếp lên thân gang.
Thuận tiện lắp van xả
Đầu nhánh mặt bích cho phép lắp trực tiếp van cổng, van bi hoặc van bướm.
Van giúp người vận hành chủ động đóng mở và kiểm soát quá trình xả cặn.
Hỗ trợ vệ sinh đường ống định kỳ
Việc xả cặn đúng lịch giúp giảm lượng bùn, cát hoặc vật rắn tích tụ trong tuyến.
Điều này góp phần duy trì tiết diện dòng chảy và hạn chế cặn đi vào thiết bị phía sau.
Nhược điểm cần lưu ý
Cần lắp đúng vị trí thấp
Nếu tê được lắp tại vị trí cao, cặn khó tập trung về nhánh xả.
Trước khi thi công cần kiểm tra cao độ và hướng dốc của tuyến đường ống.
Phải chọn đúng kích thước DN và dn
Người mua cần cung cấp đồng thời:
- Kích thước tuyến chính DN
- Kích thước nhánh xả dn
Chọn đúng tuyến chính nhưng sai nhánh vẫn có thể làm giảm hiệu quả xả cặn.
Cần ba bộ gioăng
Mỗi đầu mặt bích cần một gioăng riêng.
Chỉ cần một gioăng bị lệch, rách hoặc chai cứng thì hệ thống vẫn có thể bị rò rỉ.
Cần lắp thêm van xả
Tê chỉ tạo cửa xả, không có khả năng tự đóng mở.
Hệ thống phải lắp thêm van và đường ống dẫn nước xả phù hợp.
Phải có vị trí thu gom nước xả
Nước xả có thể chứa bùn, cát và cặn bẩn.
Không nên xả trực tiếp vào khu vực đi lại, nền nhà máy hoặc nơi không có hệ thống thoát nước.
Cần gối đỡ và điểm neo
Tê kích thước lớn có khối lượng cao. Khi mở van xả, dòng nước đổi hướng cũng tạo lực tác động lên nhánh.
Sản phẩm cần được kê đỡ và neo giữ theo thiết kế.
Không có khả năng giảm rung
Thân tê bằng gang có kết cấu cứng.
Sản phẩm không thể thay thế khớp nối mềm cao su tại vị trí có rung động từ máy bơm.
Gang cần tránh va đập mạnh
Gang cầu có độ bền tốt nhưng vẫn có thể bị nứt khi bị thả rơi hoặc chịu va đập tập trung.
Không nên tiếp tục sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
So sánh tê xả cặn BBB với tê gang BBB thông thường
| Tiêu chí | Tê xả cặn gang BBB | Tê gang BBB thông thường |
|---|---|---|
| Chức năng chính | Xả cặn và nước tồn | Chia nhánh hoặc gom dòng |
| Hướng nhánh | Thường hướng xuống | Theo hướng tuyến nhánh |
| Vị trí lắp | Điểm thấp của đường ống | Vị trí cần chia nhánh |
| Kiểu kết nối | Ba đầu mặt bích | Ba đầu mặt bích |
| Thiết bị lắp tại nhánh | Van xả và ống thoát | Van hoặc đường ống cấp |
| Tần suất sử dụng nhánh | Mở định kỳ | Có thể vận hành thường xuyên |
| Lưu chất tại nhánh | Nước có cặn, bùn, cát | Nước cấp hoặc lưu chất chính |
Tê xả cặn được thiết kế cho mục đích vệ sinh và thoát cặn. Tê BBB thông thường chủ yếu dùng để phân phối nước sang một tuyến khác.
Không nên sử dụng nhánh xả làm tuyến cấp nước thường xuyên nếu cấu hình hệ thống không được thiết kế cho mục đích này.
Ứng dụng của tê xả cặn gang BBB
Mạng lưới cấp nước sạch
Sản phẩm được lắp tại điểm thấp của mạng lưới để xả:
- Cặn đường ống
- Cát
- Bùn
- Nước tồn
- Tạp chất sau thi công
- Nước sau quá trình súc rửa
Đường ống nước thô
Nước thô thường có lượng cặn cao hơn nước đã xử lý.
Tê xả cặn giúp tạo vị trí vệ sinh định kỳ trên tuyến dẫn nước từ sông, hồ, bể chứa hoặc trạm bơm.
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể được lắp tại:
- Đường ống nước thô
- Tuyến nước sau bể lắng
- Đường ống vào hệ thống lọc
- Tuyến nước rửa lọc
- Đường ống dẫn vào bể
- Cụm đường ống kỹ thuật
- Điểm thấp trong nhà máy
Hệ thống cấp nước khu công nghiệp
Đường ống dài có thể tích tụ cặn tại các đoạn thấp.
Việc lắp tê xả cặn giúp bộ phận vận hành chủ động vệ sinh tuyến mà không cần tháo rời nhiều phụ kiện.
Trạm bơm
Sản phẩm có thể được bố trí tại đoạn thấp của đường ống đầu hút hoặc đầu đẩy.
Tuy nhiên, vị trí gần máy bơm cần có gối đỡ riêng và không được truyền lực từ tê lên mặt bích máy bơm.
Hệ thống tưới tiêu
Nguồn nước tưới có thể chứa cát, bùn hoặc tạp chất nhỏ.
Tê xả cặn giúp vệ sinh tuyến ống chính trước khi cặn đi sâu vào các nhánh tưới.
Đường ống chôn ngầm
Tê có thể được lắp trong hố xả cặn riêng.
Hố cần đủ không gian để vận hành van, kiểm tra bu lông và dẫn nước xả đến vị trí an toàn.
Cách lựa chọn tê xả cặn gang BBB
Xác định kích thước tuyến chính DN
DN phải phù hợp với đường kính danh nghĩa của tuyến ống.
Ví dụ:
- Tuyến DN200 chọn tê DN200.
- Tuyến DN400 chọn tê DN400.
- Tuyến DN600 chọn tê DN600.
- Tuyến DN1000 chọn tê DN1000.
Xác định kích thước nhánh xả dn
Nhánh xả cần đủ lớn để cặn đi qua nhưng vẫn phù hợp với lưu lượng và hệ thống thoát nước.
Ví dụ:
- DN200 có thể chọn nhánh dn80 hoặc dn100.
- DN350 có thể chọn nhánh dn100 hoặc dn150.
- DN600 có thể chọn nhánh dn100, dn150 hoặc dn200.
- DN800 có thể chọn nhánh dn200 hoặc dn400.
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích
Cần đối chiếu tại cả ba đầu:
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
Không nên khoan sửa mặt bích để cố ghép hai sản phẩm không tương thích.
Kiểm tra kích thước L và H
Kích thước L ảnh hưởng đến khoảng trống trên tuyến chính.
Kích thước H ảnh hưởng đến độ sâu cần bố trí phía dưới đường ống. Cần tính thêm không gian cho van xả, đoạn ống dẫn và thao tác bảo trì.
Xác định loại van xả
Van tại nhánh cần phù hợp với:
- Kích thước dn
- Áp lực hệ thống
- Nhiệt độ nước
- Lượng cặn
- Tần suất đóng mở
- Không gian vận hành
Kiểm tra vị trí thoát nước
Trước khi lắp cần xác định nước xả sẽ được dẫn đến:
- Hố thu
- Mương thoát nước
- Bể chứa cặn
- Hệ thống xử lý nước thải
- Khu vực thu gom riêng
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng kích thước DN và dn
- Đúng kích thước L và H
- Đúng cấp áp lực
- Ba mặt bích không bị cong
- Thân tê không bị nứt
- Lỗ bu lông không biến dạng
- Bên trong không có dị vật
- Lớp epoxy không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt tê xả cặn gang BBB
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Xác định điểm thấp cần lắp tê.
- Kiểm tra kích thước DN và dn.
- Kiểm tra hướng nhánh xả xuống dưới.
- Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích.
- Làm sạch ba mặt bích của tê.
- Làm sạch mặt bích đường ống.
- Đặt gioăng tại đầu tuyến chính thứ nhất.
- Đưa tê vào đúng vị trí.
- Lắp bu lông và siết nhẹ để giữ tạm.
- Đặt gioăng tại đầu tuyến chính thứ hai.
- Căn chỉnh các lỗ bu lông.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông thứ hai.
- Đặt gioăng tại đầu nhánh xả.
- Lắp van xả hoặc đoạn ống dẫn.
- Căn chỉnh van và đường ống xả.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông tại nhánh.
- Kiểm tra nhánh xả đúng phương thẳng đứng.
- Siết bu lông theo thứ tự chéo.
- Thực hiện nhiều vòng để gioăng được ép đều.
- Bố trí gối đỡ dưới thân tê.
- Bố trí điểm đỡ cho van và đường ống xả.
- Dẫn nước xả về vị trí an toàn.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cả ba đầu.
- Mở thử van xả trong thời gian ngắn.
- Kiểm tra khả năng thoát nước và cặn.
- Đóng van xả sau khi kiểm tra.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu vận hành.
Không dùng bu lông để kéo hai đường ống đang lệch tâm lại với nhau. Đường ống phải được căn chỉnh và kê đỡ trước khi siết hoàn thiện.
Không để toàn bộ khối lượng của van và đường ống xả treo trực tiếp trên nhánh tê.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ 0–80°C.
- Không nhầm kích thước DN và kích thước nhánh dn.
- Không lắp nhánh xả hướng lên trên.
- Không lắp sản phẩm tại vị trí không có đường thoát nước.
- Không mở van xả đột ngột khi áp lực đang cao.
- Không xả nước vào khu vực có người qua lại.
- Không dùng sai tiêu chuẩn mặt bích.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và mặt bích.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không để van xả treo hoàn toàn trên nhánh tê.
- Không bỏ qua gối đỡ và điểm neo.
- Không dùng tê thay cho thiết bị lọc cặn.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không tháo sản phẩm khi đường ống còn áp lực.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Kiểm tra van xả, gioăng và bu lông định kỳ.
- Xả cặn theo lịch vận hành của hệ thống.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
Khách hàng cần tạo điểm xả cặn tại vị trí thấp của đường ống có thể tham khảo sản phẩm Tê xả cặn gang BBB để lựa chọn đúng kích thước tuyến chính, kích thước nhánh và cấp áp lực.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua tê xả cặn gang BBB
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra tiêu chuẩn hoặc báo giá tê xả cặn gang BBB vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước tuyến chính DN, kích thước nhánh xả dn, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích, loại van dự kiến lắp, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí thi công để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


