Giới thiệu cút gang BB 11,25°
Tại Phụ kiện gang, cút gang BB 11,25° là phụ kiện dùng để chuyển hướng đường ống theo một góc nhỏ 11,25°. Sản phẩm phù hợp với tuyến ống cần điều chỉnh nhẹ hướng đi theo bản vẽ, địa hình hoặc điều kiện thi công thực tế.
Ký hiệu BB cho biết sản phẩm có hai đầu kết nối mặt bích:
- B đầu thứ nhất: Kết nối mặt bích.
- B đầu thứ hai: Kết nối mặt bích.
Hai đầu cút được ghép với đường ống, van hoặc phụ kiện bằng gioăng, bu lông và đai ốc. Kiểu kết nối này tạo liên kết chắc chắn và thuận tiện tháo lắp khi cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế.
Cút gang BB 11,25° có góc chuyển hướng thấp hơn cút 22,5°, 45° và 90°. Sản phẩm thường được lựa chọn khi tuyến ống chỉ cần điều chỉnh một góc nhỏ, hạn chế việc tạo đoạn chuyển hướng quá gấp.
Theo bảng kích thước trong tài liệu, sản phẩm có dải DN80–DN800. Chiều dài L thay đổi từ 75–215 mm tùy kích thước.
Cút không có chức năng đóng mở, giảm áp hoặc điều chỉnh lưu lượng. Công dụng chính của sản phẩm là kết nối và chuyển hướng đường ống.

Cấu tạo cút gang BB 11,25°
Cút gang BB 11,25° gồm thân cút, hai đầu mặt bích, lớp sơn phủ bảo vệ và các phụ kiện lắp đặt như gioăng, bu lông, đai ốc.
Thân cút bằng gang cầu
Thân sản phẩm được chế tạo từ gang cầu GGG50, có dạng cong nhẹ theo góc 11,25°.
Bên trong thân cút rỗng để nước hoặc lưu chất đi qua. Hai đầu có cùng kích thước danh nghĩa DN, phù hợp với hai đoạn đường ống có cùng đường kính.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, thường được sử dụng trong hệ thống cấp nước, thoát nước và các tuyến ống có đường kính lớn.
Hai đầu mặt bích
Hai đầu cút được đúc liền mặt bích để kết nối với:
- Đường ống có đầu mặt bích
- Van cổng
- Van bướm
- Van một chiều
- Máy bơm
- Đồng hồ nước
- Phụ kiện mặt bích cùng tiêu chuẩn
Xung quanh mỗi mặt bích có các lỗ để lắp bu lông. Số lượng lỗ, đường kính lỗ và khoảng cách vòng tâm phụ thuộc vào kích thước DN, tiêu chuẩn kết nối và cấp áp lực.
Trước khi đặt hàng cần kiểm tra:
- Kích thước DN
- Cấp áp lực PN10 hoặc PN16
- Tiêu chuẩn mặt bích
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính từng lỗ
- Khoảng cách vòng tâm lỗ
Hai mặt bích cùng kích thước DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không lắp được với nhau.
Lớp sơn phủ epoxy
Bề mặt thân cút thường được phủ sơn epoxy.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Bề mặt phủ cũng giúp sản phẩm dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Khi vận chuyển không nên kéo lê, thả rơi hoặc va đập mạnh. Những vị trí lớp sơn bị trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt.
Gioăng làm kín
Mỗi đầu cút cần sử dụng một gioăng phù hợp.
Gioăng được đặt giữa mặt bích cút và mặt bích đối diện. Khi bộ bu lông được siết đều, gioăng bị ép nén và lấp đầy khe hở giữa hai bề mặt, từ đó hạn chế nước rò ra ngoài.
Gioăng cần phù hợp với:
- Kích thước DN
- Áp lực làm việc
- Nhiệt độ sử dụng
- Loại nước hoặc lưu chất
- Kiểu bề mặt mặt bích
Bu lông, đai ốc và long đen
Hai đầu cút được liên kết bằng các bộ bu lông riêng biệt.
Bu lông cần có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp. Không nên sử dụng bu lông bị cong, gỉ nghiêm trọng, mòn ren hoặc không đủ chiều dài.
Các bu lông phải được siết theo thứ tự chéo và đối xứng để lực ép phân bố đều lên gioăng.
Nguyên lý hoạt động
Cút gang BB 11,25° dẫn dòng nước đi qua phần thân cong và thay đổi hướng một góc 11,25°.
Quá trình hoạt động diễn ra như sau:
- Nước đi vào một đầu mặt bích.
- Dòng nước đi qua phần thân cong của cút.
- Hướng dòng chảy thay đổi nhẹ theo góc 11,25°.
- Nước đi ra đầu mặt bích còn lại.
- Hai gioăng ngăn nước rò tại vị trí kết nối.
- Bộ bu lông giữ cút ổn định với đường ống.
Khả năng làm kín và vận hành ổn định phụ thuộc vào:
- Mặt bích đúng kích thước và tiêu chuẩn
- Gioăng phù hợp với hệ thống
- Bề mặt tiếp xúc sạch và bằng phẳng
- Hai đoạn ống được căn chỉnh đúng hướng
- Bu lông được siết đều
- Đường ống có gối đỡ phù hợp
- Áp lực vận hành nằm trong giới hạn cho phép
Do góc chuyển hướng nhỏ, cút 11,25° thường giúp dòng nước đổi hướng mềm hơn so với cút 45° hoặc 90°.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cút gang BB 11,25° |
| Góc chuyển hướng | 11,25° |
| Vật liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| Bề mặt | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | ISO 2531 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | ISO 7005-2 |
| Kích thước | DN80–DN800 |
| Áp lực làm việc | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích |
| Phương pháp làm kín | Gioăng mặt bích |
| Phương pháp cố định | Bu lông và đai ốc |
| Đường ống phù hợp | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| Chức năng | Chuyển hướng đường ống 11,25° |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch, nước cấp, nước thải phù hợp |
| Màu sắc phổ biến | Xanh dương |
Bảng kích thước cút gang BB 11,25°
Thông số dưới đây được lấy theo bảng kích thước trong hình ảnh sản phẩm:
- DN: Đường kính danh nghĩa của cút.
- L: Kích thước chiều dài mỗi phía theo bản vẽ.
| DN | L |
|---|---|
| DN80 | 75 mm |
| DN100 | 80 mm |
| DN125 | 85 mm |
| DN150 | 90 mm |
| DN200 | 100 mm |
| DN250 | 110 mm |
| DN300 | 120 mm |
| DN350 | 130 mm |
| DN400 | 140 mm |
| DN450 | 145 mm |
| DN500 | 155 mm |
| DN600 | 175 mm |
| DN700 | 195 mm |
| DN800 | 215 mm |
Ngoài kích thước DN và L, khách hàng cần kiểm tra thêm số lượng lỗ bu lông, đường kính lỗ, đường kính ngoài và khoảng cách vòng tâm của mặt bích.
Ưu điểm của cút gang BB 11,25°
Chuyển hướng đường ống nhẹ
Góc 11,25° giúp tuyến ống thay đổi hướng từ từ, phù hợp với những vị trí chỉ cần điều chỉnh một góc nhỏ.
Sản phẩm giúp hạn chế sử dụng cút góc lớn khi đường ống không cần thay đổi hướng quá nhiều.
Hai đầu kết nối mặt bích
Hai đầu cút được đúc liền mặt bích, tạo liên kết chắc chắn với đường ống, van hoặc thiết bị.
Kiểu kết nối này phù hợp với hệ thống mặt bích đồng bộ và thuận tiện tháo lắp khi cần bảo trì.
Không cần hàn trực tiếp
Sản phẩm được lắp bằng gioăng và bu lông nên không cần hàn trực tiếp vào đường ống tại công trường.
Điều này giúp giảm thời gian gia công và thuận tiện khi cần thay thế cút.
Thân gang cầu chắc chắn
Gang cầu GGG50 có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng ổn định trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với nhiều tuyến cấp nước, thoát nước và đường ống kỹ thuật.
Bề mặt phủ epoxy
Lớp phủ epoxy giúp hạn chế tác động của nước và độ ẩm lên bề mặt gang.
Cút có thể sử dụng trong hố van, trạm bơm, nhà máy xử lý nước và đường ống chôn ngầm.
Dễ tháo lắp và bảo trì
Người thi công có thể tháo bộ bu lông tại hai đầu để kiểm tra gioăng, thay cút hoặc sửa chữa đường ống.
Khả năng tháo lắp thuận tiện hơn so với cút được hàn cố định.
Ít tạo góc gấp cho dòng chảy
So với cút 45° hoặc 90°, cút 11,25° tạo mức thay đổi hướng thấp hơn.
Sản phẩm phù hợp với tuyến ống cần chuyển hướng từ từ hoặc đi theo địa hình.
Phù hợp với nhiều loại đường ống
Cút gang BB 11,25° có thể sử dụng trong hệ thống:
- Ống gang
- Ống thép
- Ống HDPE
- Ống uPVC
Ống HDPE và uPVC cần được trang bị đầu nối mặt bích hoặc bộ chuyển đổi phù hợp.
Nhược điểm cần lưu ý
Chỉ tạo được góc chuyển hướng nhỏ
Cút 11,25° không phù hợp với vị trí cần đổi hướng lớn hoặc chuyển hướng vuông góc.
Trong trường hợp đó cần lựa chọn cút 22,5°, 45° hoặc 90° phù hợp với bản vẽ.
Phải đúng tiêu chuẩn mặt bích
Hai đầu cút phải phù hợp với mặt bích của đường ống hoặc thiết bị.
Cùng kích thước DN nhưng khác tiêu chuẩn hoặc cấp áp lực vẫn có thể không trùng lỗ bu lông.
Cần sử dụng hai bộ gioăng
Mỗi đầu mặt bích cần một gioăng riêng.
Nếu một gioăng bị lệch, rách, chai cứng hoặc sai kích thước thì hệ thống vẫn có thể xảy ra rò rỉ.
Cần siết bu lông đồng đều
Nếu bu lông được siết lệch, gioăng có thể bị ép không đều.
Người lắp cần siết qua nhiều vòng theo thứ tự chéo và đối xứng.
Không có khả năng giảm rung
Thân cút có kết cấu cứng và không được thiết kế để hấp thụ rung động từ máy bơm.
Vị trí có rung cần bố trí thêm khớp nối mềm hoặc thiết bị giảm rung phù hợp.
Không có chức năng giảm áp
Cút chỉ làm thay đổi hướng của dòng nước.
Hệ thống cần kiểm soát áp suất đầu ra phải sử dụng van giảm áp chuyên dụng.
Gang cần hạn chế va đập mạnh
Gang cầu có độ bền tốt nhưng vẫn có thể bị nứt khi bị thả rơi hoặc chịu va đập tập trung.
Không nên tiếp tục sử dụng cút đã xuất hiện vết nứt.
So sánh cút gang BB 11,25° với các loại cút khác
| Tiêu chí | Cút BB 11,25° | Cút BB 22,5° | Cút BB 45° | Cút BB 90° |
|---|---|---|---|---|
| Góc chuyển hướng | 11,25° | 22,5° | 45° | 90° |
| Mức thay đổi hướng | Nhẹ | Trung bình | Khá lớn | Vuông góc |
| Kiểu kết nối | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích | Hai đầu mặt bích |
| Loại đầu ống | Có mặt bích | Có mặt bích | Có mặt bích | Có mặt bích |
| Làm kín | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích | Gioăng mặt bích |
| Khả năng tháo lắp | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
| Ứng dụng | Điều chỉnh hướng nhẹ | Đổi hướng vừa | Đổi hướng lớn | Chuyển hướng vuông |
So sánh với cút BB 22,5°
Cút BB 11,25° tạo mức chuyển hướng nhẹ hơn, phù hợp với tuyến ống chỉ cần điều chỉnh một góc nhỏ.
Cút BB 22,5° phù hợp khi đường ống cần đổi hướng rõ hơn nhưng chưa cần dùng cút 45°.
So sánh với cút BB 45°
Cút BB 45° tạo góc chuyển hướng lớn hơn và thường được dùng để đi vòng qua vật cản hoặc tạo đoạn lệch tuyến.
Cút 11,25° phù hợp hơn với việc điều chỉnh nhẹ hướng đi của đường ống.
So sánh với cút FF 11,25°
Cút gang BB 11,25°: Có hai đầu mặt bích cố định, kết nối bằng gioăng và bu lông.
Cút gang FF 11,25°: Sử dụng nắp ép và gioăng EPDM để kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn.
Cút BB phù hợp với hệ thống đã có mặt bích. Cút FF phù hợp khi hai đầu đường ống chưa được lắp mặt bích.
Ứng dụng của cút gang BB 11,25°
Điều chỉnh nhẹ hướng tuyến ống
Cút được sử dụng tại vị trí đường ống cần thay đổi một góc nhỏ theo bản vẽ hoặc điều kiện lắp đặt thực tế.
Góc 11,25° giúp tuyến ống chuyển hướng từ từ và hạn chế tạo đoạn gấp.
Đi đường ống theo địa hình
Đường ống chôn ngầm có thể cần điều chỉnh hướng để đi theo độ dốc, mép đường hoặc địa hình.
Cút BB 11,25° giúp thay đổi nhẹ hướng đi mà không phải uốn hoặc ép đường ống.
Tránh vật cản nhỏ trên tuyến
Sản phẩm có thể được sử dụng để điều chỉnh đường ống tránh:
- Móng công trình
- Cột bê tông
- Hố kỹ thuật
- Tuyến cáp điện
- Đường ống khác
- Công trình ngầm
Trong một số trường hợp có thể kết hợp nhiều cút để tạo đoạn lệch tuyến phù hợp.
Hệ thống cấp nước sạch
Cút gang BB 11,25° được sử dụng trong:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Khu dân cư
- Khu công nghiệp
- Nhà máy sản xuất
- Trạm cấp nước
- Đường ống phân phối
- Đường ống dẫn nước vào bể
Nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể được lắp tại:
- Đường ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Đường ống sau xử lý
- Đường ống dẫn vào bể
- Hệ thống lọc nước
- Tuyến ống kỹ thuật trong nhà máy
Hệ thống thoát nước
Cút có thể dùng với nước thải thông thường nếu vật liệu gang, lớp phủ và gioăng phù hợp.
Với nước thải chứa hóa chất hoặc có tính ăn mòn cao, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi lựa chọn.
Kết nối đường ống HDPE
Cút BB có thể nối với ống HDPE thông qua đầu bích HDPE, vành thép hoặc bộ chuyển đổi phù hợp.
Cần kiểm tra số lượng lỗ và khoảng cách vòng tâm trước khi lắp.
Kết nối đường ống uPVC
Sản phẩm có thể sử dụng với ống uPVC đã được trang bị đầu mặt bích.
Khi siết bu lông gần mặt bích nhựa, cần thực hiện đều lực để hạn chế làm cong hoặc nứt phụ kiện.
Cách lựa chọn cút gang BB 11,25°
Xác định đúng góc chuyển hướng
Cần kiểm tra tuyến ống cần đổi hướng 11,25°, 22,5°, 45° hay 90°.
Không nên lựa chọn sai góc vì có thể làm đường ống lệch khỏi vị trí thiết kế.
Xác định kích thước DN
Kích thước cút phải phù hợp với đường ống hoặc thiết bị.
Ví dụ:
- Đường ống DN100 chọn cút DN100.
- Đường ống DN200 chọn cút DN200.
- Đường ống DN500 chọn cút DN500.
- Đường ống DN800 chọn cút DN800.
Kiểm tra cấp áp lực
Cần xác định hệ thống sử dụng PN10 hay PN16.
Cút, gioăng, bu lông và mặt bích đối diện phải đáp ứng cùng cấp áp lực.
Kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích
Các thông số cần đối chiếu gồm:
- Đường kính ngoài mặt bích
- Số lượng lỗ bu lông
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách vòng tâm
- Chiều dày mặt bích
- Cấp áp lực
Không nên khoan sửa mặt bích để cố ghép hai sản phẩm không tương thích.
Kiểm tra kích thước L
Kích thước L thay đổi từ 75–215 mm tùy DN.
Thông số này ảnh hưởng đến khoảng trống lắp đặt và vị trí tuyến ống sau khi kết nối.
Chọn gioăng phù hợp
Mỗi đầu cút cần một gioăng đúng kích thước.
Gioăng phải phù hợp với áp lực, nhiệt độ và loại nước hoặc lưu chất trong hệ thống.
Chọn bu lông đúng quy cách
Bu lông cần có đường kính, chiều dài và cấp bền phù hợp.
Không sử dụng bu lông bị cong, trờn ren, gỉ nặng hoặc quá ngắn.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nên kiểm tra:
- Đúng góc 11,25°
- Đúng kích thước DN
- Đúng kích thước L
- Thân cút không bị nứt
- Hai mặt bích không bị cong
- Lỗ bu lông không biến dạng
- Lớp phủ không bong tróc nghiêm trọng
- Đúng số lượng đặt mua
Hướng dẫn lắp đặt cút gang BB 11,25°
- Cô lập đoạn đường ống cần thi công.
- Xả hết nước và áp lực còn lại.
- Kiểm tra kích thước và góc của cút.
- Kiểm tra tiêu chuẩn và cấp áp lực mặt bích.
- Làm sạch hai mặt bích của cút.
- Làm sạch mặt bích đường ống hoặc thiết bị.
- Đặt gioăng đúng tâm tại đầu thứ nhất.
- Đưa cút vào đúng vị trí và hướng lắp.
- Căn chỉnh các lỗ bu lông trùng nhau.
- Lắp bu lông, long đen và đai ốc.
- Chỉ siết nhẹ để giữ tạm.
- Đặt gioăng tại đầu còn lại.
- Căn chỉnh mặt bích thứ hai.
- Lắp đầy đủ bộ bu lông còn lại.
- Kiểm tra góc và độ đồng tâm của tuyến ống.
- Siết bu lông theo thứ tự chéo và đối xứng.
- Thực hiện nhiều vòng để gioăng được ép đều.
- Kiểm tra khe hở tại hai đầu mặt bích.
- Bổ sung gối đỡ hoặc điểm neo nếu cần.
- Cấp nước và tăng áp từ từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu cút.
- Xả hết áp lực trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian đầu sử dụng.
Không dùng bu lông để kéo hai mặt bích đang lệch tâm lại với nhau. Việc này có thể tạo lực không đều lên cút, gioăng và đường ống.
Với sản phẩm kích thước lớn, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp và không để toàn bộ khối lượng cút tác động lên thiết bị liền kề.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng vượt quá áp lực thiết kế.
- Không sử dụng vượt quá nhiệt độ cho phép.
- Không chọn sai góc chuyển hướng.
- Không dùng sai kích thước DN.
- Không cố ghép hai mặt bích khác tiêu chuẩn.
- Không sử dụng gioăng bị rách hoặc chai cứng.
- Không để đất cát nằm giữa gioăng và mặt bích.
- Không siết hết lực tại một bu lông trước.
- Không dùng bu lông để kéo đường ống lệch tâm.
- Không tháo hoặc siết lại khi hệ thống còn áp lực.
- Không dùng cút thay cho van giảm áp.
- Không dùng sản phẩm để giảm rung cho máy bơm.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào thân gang.
- Không sử dụng sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
- Bố trí gối đỡ phù hợp với cút kích thước lớn.
- Kiểm tra gioăng và bu lông định kỳ.
- Thay gioăng nếu gioăng cũ đã biến dạng.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
- Đối chiếu bản vẽ trước khi thay đổi quy cách.
Khách hàng cần điều chỉnh nhẹ hướng tuyến ống sử dụng kết nối mặt bích có thể tham khảo sản phẩm Cút gang BB 11,25° để lựa chọn đúng kích thước và cấp áp lực.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua cút gang BB 11,25°
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra tiêu chuẩn hoặc báo giá cút gang BB 11,25° vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞 Hotline/Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍 Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước DN, cấp áp lực, tiêu chuẩn mặt bích, số lượng cần mua và hình ảnh vị trí lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


