Giới thiệu cú pháp gang FF 45°
Tại giải đấu phụ , xoáy tốc độ FF 45° là phụ kiện được sử dụng để kết nối và chuyển hướng đường ống một góc 45°. Sản phẩm phù hợp với những đường ống cần thay đổi độ sắc nét nhưng không tạo góc vuông như góc 90°.
Được thiết kế với hai đầu kết nối cơ khí, sử dụng sản phẩm ép, gioăng cao su EPDM và bộ bu lông để kết nối trực tiếp với hai đầu ống trơn. Do đó, công việc này không cần thiết phải hàn hoặc gắn thêm thiết bị tại kết nối vị trí.
Khi lông được quy đều, Sản phẩm ép gioăng cao su sát bề mặt bên ngoài đường ống. Gioăng vừa tạo ra sự kín đáo, hỗ trợ ổn định đầu ống trong cú đánh.
Cút gang FF 45° có phạm vi kích thước từ DN50 đến DN1200, phù hợp với các loại ống ống, thép, HDPE và uPVC. Sản phẩm được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp nước, thoát nước, trạm nghiên cứu, nhà máy xử lý nước và mạng lưới đường ống công nghiệp.
Vì vậy, với cú đánh FF 11,25° và cú đánh FF 22,5°, loại 45° tạo ra khả năng chuyển hướng lớn hơn. Sản phẩm thường được lựa chọn khi đường ống cần đi qua vật cản, chuyển hướng theo địa hình hoặc thay đổi từ đường ống ngang sang hướng nghiêng.
Cut không có chức năng đóng mở, điều chỉnh lưu lượng hoặc duy trì hiệu suất. Chức năng chính của sản phẩm là kết nối và chuyển hướng ống dẫn.

Cấu trúc và vật liệu
Cút gang FF 45° bao gồm thân cút, hải sản ép, hải gioăng cao su EPDM, bộ bu lông liên kết và lớp sơn phủ bảo vệ.
Cú pháp bằng gang cầu GGG50
Thân sản phẩm được tạo từ GGG50 gang cầu và có dạng cong theo góc 45°.
Phần bên trong cú pháp trống để nước hoặc chất lưu trữ. Hai đầu có cùng kích thước DN, phù hợp để nối hai đoạn đường ống có cùng đường kính.
Gang cầu GGG50 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp với hệ thống cấp nước, thoát nước và tuyến ống có kích thước lớn.
Chiều dày thân được ký hiệu là etrên bản vẽ kỹ thuật. Thông số này tăng dần theo kích thước, từ 7 mm đối với DN50 đến 20,4 mm đối với DN1200.
Hải Sản ép bằng cầu
Mỗi cú đánh đầu tiên được sản xuất bởi gang cầu GGG50.
Mũ ép có nhiệm vụ truyền lực từ bộ lông vào giang cao su. Khi bu lông được tuyết, sản phẩm chuyển về phía sau cơ sở và ép gioăng sát bề mặt bên ngoài đầu ống.
Hai Sản phẩm cần được điều chỉnh đồng đều. Nếu sản phẩm nghiêng hoặc năng lượng không bằng nhau, gioăng có thể bị ép lệch, làm giảm khả năng giữ ống và gây rò rỉ.
Gioăng cao su EPDM
Gioăng EPDM được gắn tại hai đầu pháp luật và là bộ phận trực tiếp được tạo kín.
Khi chịu sức ép từ sản phẩm, tăng cường biến đổi và lấp đầy khoảng trống giữa các điều kiện với bề mặt bên ngoài của đường ống. Nhờ đó, nước được giữ trong hệ thống.
Trước khi cài đặt, cần kiểm tra dữ liệu không được thiết lập:
- Rách hoặc kim
- Chai
- mép
- Họ đổi dạng
- Bám đất, cát hoặc vật sắc
- Sai kích thước của pipe
Gioăng EPDM thường phù hợp với nước sạch và nước thông thường. Với dầu, dung môi hoặc hóa chất, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Bộ bun liên kết
Bu lông được bố trí xung quanh hai đầu cút để liên kết sản phẩm ép với thân sản phẩm.
Cung cấp cấu hình, bu lông có thể sử dụng thép mạ kẽm hoặc inox. Với vị trí ngoài trời, hố van hoặc môi trường thường xuyên ẩm ướt, nên chọn loại có khả năng phù hợp.
Bu lông cần được hoàn thiện theo thứ tự xứng đáng và thực hiện qua nhiều vòng. Thắt chặt hoàn toàn một vị trí trước đó vì có thể làm cho ép bị lệch.
sơn phủ epoxy epoxy
Thân và Sản phẩm được sơn phủ epoxy.
Lớp phủ giúp hạn chế gang tiếp xúc trực tiếp với nước, không khí và độ ẩm. Bề mặt lớp phủ còn giúp sản phẩm dễ vệ sinh và thuận tiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
Khi vận động không nên kéo dài, thả lỏng hoặc va đập mạnh. Những vị trí sơn bị trầy xước cần được làm sạch và xử lý lại trước khi lắp đặt.
Nguyên lý hoạt động
Cút gang FF 45° vừa kết nối hai ống xả vừa chuyển hướng nước một góc 45°.
Quá trình kết nối được thực hiện như sau:
- Hai đường ống đầu vào được đưa vào từ cú đánh.
- Gioăng EPDM được đặt đúng vị trí ở mỗi đầu.
- Hai đoạn ống được căn chỉnh theo góc 45° của cú xoáy.
- Mũ len có thể được gắn bên ngoài gioăng.
- Các lông lông được tăng dần theo mức độ xứng đáng.
- Nắp ép làm bề mặt sát bên ngoài ống.
- Hải đầu được định nghĩa ổn định trong cú đánh.
- Nước đi qua thân thể và chuyển hướng theo một góc 45°.
Khả năng làm phụ thuộc vào:
- Ống kính ngoài thực tế
- Độ tròn của đầu ống
- Tình trạng gio . EPDM
- Độ sạch của ống
- Cú pháp đưa vào chiều sâu
- Độ đồng tâm của hai đoạn ống
- bu
- Thứ tự nhiên bu
- Bảo vệ hệ thống và điểm mới
Cut không có chức năng đóng hoặc giảm áp dụng. Sản phẩm chỉ làm nhiệm vụ kết nối và thay đổi hướng đi của đường ống.
Bảng thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cút gang FF 45° |
| Góc chuyển hướng | 45° |
| dữ liệu thân | Gang cầu GGG50 |
| hộp chứa vật liệu | Gang cầu GGG50 |
| Gioăng làm kín | Cao su EPDM |
| Bu | khai thác mạ hoặc inox |
| toàn | Sơn phủ epoxy |
| Tiêu chuẩn | ISO 2531 |
| Kích hoạt | DN50–DN1200 |
| Áp lực làm | 10–16 bar |
| Nhiệt độ làm việc | 0–80°C |
| Kiểu kết nối | Hai đầu nối cơ khí FF |
| Phương pháp làm trung | xe ép và gioăng EPDM |
| Đường ống thời gian | Gang, thép, HDPE, uPVC |
| năng lượng | Chuyển hướng đường ống 45° |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch, nước cấp, nước thải phù hợp |
| Màu sắc phổ biến | Xanh |
Bảng kích thước FF 45°
Các thông số bên dưới được lấy theo bảng kích thước trong tài liệu kỹ thuật:
- DN: Cú pháp định nghĩa của đường kính.
- L: Kích thước dài cho mỗi bản vẽ.
- e: khô dày thân cút.
| DN | L | e |
|---|---|---|
| DN50 | 45 mm | 7 mm |
| DN65 | 50 mm | 7 mm |
| DN80 | 55 mm | 7 mm |
| DN100 | 60 mm | 7,2 mm |
| DN125 | 65 mm | 7,5 mm |
| DN140 | 65 mm | 7,5 mm |
| DN150 | 70 mm | 7,8 mm |
| DN200 | 80 mm | 8,4 mm |
| DN225 | 80 mm | 8,4 mm |
| DN250 | 130 mm | 9 mm |
| DN280 | 130 mm | 9 mm |
| DN300 | 150 mm | 9,6 mm |
| DN350 | 175 mm | 10,2 mm |
| DN400 | 195 mm | 10,8 mm |
| DN450 | 220 mm | 11,4 mm |
| DN500 | 240 mm | 12 mm |
| DN600 | 285 mm | 13,2 mm |
| DN700 | 330 mm | 14,4 mm |
| DN800 | 370 mm | 15,6 mm |
| DN900 | 415 mm | 16,8 mm |
| DN1000 | 460 mm | 18 mm |
| DN1100 | 505 mm | 19,2 mm |
| DN1200 | 550 mm | 20,4 mm |
Ngoài kích thước DN, người mua cần kiểm tra đường ống kính bên ngoài thực tế của đường ống. Các loại ống, thép, HDPE và uPVC có thể có các loại ống kính khác nhau dù có cùng định nghĩa về kích thước.
Ưu điểm của cú đánh gang FF 45°
Chuyển hướng rõ ràng
Hỗ trợ ống dẫn góc 45° thay đổi định hướng rõ ràng hơn cho cú đánh 11,25° và cú đánh 22,5°.
Sản phẩm phù hợp với vị trí cần đi qua vật cản, chuyển tuyến theo địa hình hoặc thay đổi hướng lắp đặt theo bản vẽ.
Kết nối trực tiếp với đường ống đầu vào
Cắt sử dụng sản phẩm ép và gioăng nên không yêu cầu đường ống phải gắn sẵn tiền mặt.
Đặc điểm này giúp giảm bớt công đoạn gia tăng và mang lại lợi ích cho các tuyến đường ống sử dụng đầu trơn.
Không cần thiết phải cài đặt
Hai cú đánh đầu tiên được liên kết với sản phẩm ép và bộ lông.
Phương pháp kết nối cơ khí phù hợp với đường ống ngâm, bể kỹ thuật hoặc vị trí không thuận tiện khi sử dụng thiết bị hàn.
kích rộng
Sản phẩm có kích thước từ DN50 đến DN1200.
Đây là nhánh đường ống đáp ứng kích thước, phân phối đường ống và các cấp nước chính có đường kính lớn.
Hỗ trợ Gioăng EPDM support support
Gioăng cao su được ép xung quanh bề mặt bên ngoài đầu ống.
Khi đơn vị lựa chọn đúng kích thước và tự nhiên đều bu lông, gioăng giúp hạn chế rò rỉ tại hai đầu kết nối.
Thân và Sản phẩm theo cầu
GGG50 Gang cầu có khả năng chịu lực và duy trì hình dạng ổn định trong hệ thống đường ống.
Sản phẩm phù hợp với áp lực làm việc từ 10–16 bar khi được lắp đặt đúng kỹ thuật.
Xăng phủ epoxy
Sơn epoxy giúp hạn chế ảnh hưởng của nước và độ ẩm lên bề mặt bề mặt.
Sản phẩm phù hợp với thùng rác, thùng chứa, nhà máy xử lý nước và các ống tuyến ngoài trời hoặc ngâm.
Có thể gỡ bỏ mount khi bảo trì
Người này có thể lấy lại bu lông và sản phẩm để kiểm tra vết thương, sửa chữa hoặc thay đổi cú đánh.
Loại kết nối này thuận tiện hơn nên được cố định vào đường ống.
Phù hợp với nhiều ống vật liệu
Sản phẩm có thể sử dụng với:
- băng đảng
- họ ống
- HDPE
- nhựa uPVC
Điều kiện quan trọng là đường kính ngoài của ống phải phù hợp với phạm vi làm kín của gioăng.
Phù hợp với tuyến đường kích thước
Kích thước DN700 đến DN1200 phù hợp với đường ống cấp nước chính, nguyên liệu thô và quy trình quy trình có số lượng lưu trữ lớn.
Việc di chuyển và lắp đặt cần phải sử dụng cùng một hệ thống hỗ trợ nâng cấp thiết bị.
Nhược điểm cần lưu ý
Bạn phải đo đường kính bên ngoài thực tế
DN chỉ là kích thước được xác định của đường ống.
Nếu ống kính bên ngoài của ống kính quá lớn hoặc quá nhỏ, nên đối với bộ gioăng, cú pháp có thể không vừa hoặc không thể tạo được độ kín.
Phụ thuộc vào trạng thái
Gioăng EPDM là bộ phận trực tiếp làm kín.
Gioăng bị giật, trôi, cứng hoặc sai kích thước có thể gây rò rỉ bên ngoài dù cú đánh không bị hư hỏng.
Cần lông bu lông đồng đều
Mỗi cú đánh đầu sử dụng nhiều lông để ép Sản phẩm.
Nếu xảy ra hiện tượng trượt, sản phẩm có thể nghiêng và tạo lực không tăng tốc độ. Người cài đặt cần hoàn thiện nhiều vòng theo sự xứng đáng.
Không thể giảm cấp độ lớn
Cắt băng có phần cứng và không được thiết kế để giảm cấp độ cho máy ảnh.
Vị trí có bậc thang cần gắn thêm kết nối ứng dụng cao su hoặc phụ kiện giảm bậc phù hợp.
Không có chức năng giảm áp
Cut chỉ thay đổi hướng đi của dòng nước.
Hệ thống cần kiểm tra và duy trì hiệu suất phải sử dụng ứng dụng giảm tốc.
Gang cần có chế độ và mạnh mẽ
Gang cầu có độ bền tốt nhưng vẫn có thể bị nứt khi thả rơi hoặc chịu va đập tập trung.
Không nên tiếp tục sử dụng sản phẩm khi thân hoặc sản phẩm đã xuất hiện vết nứt.
Kích thước lớn có khối lượng cao
Cắt lớn DN cần được chuyển và lắp đặt bằng cách sử dụng thiết bị nâng cấp phù hợp.
Không cần đảm bảo khối lượng cú đấm trên đường ống đầu tiên mà không có trợ giúp.
So sánh cú pháp nhóm FF 45° với các cú pháp loại khác
| tiêu chí | Cút FF 11,25° | Cút FF 22,5° | Cút FF 45° | Cút FF 90° |
|---|---|---|---|---|
| Góc chuyển hướng | 11,25° | 22,5° | 45° | 90° |
| Level thay đổi hướng | sự | Trung bình | 咖 | góc |
| Kiểu kết nối | Hai đầu cơ khí | Hai đầu cơ khí | Hai đầu cơ khí | Hai đầu cơ khí |
| ống | Đầu ống | Đầu ống | Đầu ống | Đầu ống |
| Bộ phận làm kín | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM | Gioăng EPDM |
| Bên ngoài đường kính cần đo | Có | Có | Có | Có |
| năng lượng | Tốt | Tốt | Tốt | Tốt |
So sánh với cú pháp FF 22,5°
Cut FF 22,5° tạo chuyển hướng thấp hơn, phù hợp với đường ống chỉ cần điều chỉnh vừa phải.
Cắt FF 45° phù hợp với vị trí cần thay đổi hướng rõ hơn hoặc phải đi qua vòng vật cản lớn.
So sánh với cú pháp FF 90°
Cắt FF 90° tạo góc vuông, thường được sử dụng để chuyển từ tuyến ngang sang hoặc đổi hướng hoàn toàn.
Cắt FF 45° tạo chuyển hướng ứng dụng hơn, góc gấp gấp và thường phù hợp hơn với đường ống kích thước lớn.
So sánh cú pháp BB 45°
Cút gang FF 45°: Sử dụng sản phẩm ép, gioăng EPDM và bu lông để kết nối với đầu ống trơn.
Cắt băng BB 45°: Có hai đầu trang và kết nối với đường ống hoặc thiết bị đã được gắn trang trại.
Cắt FF phù hợp khi đường ống chưa có tiền. Cắt BB phù hợp với hệ thống sử dụng kết nối mặt tiền đồng.
Ứng dụng của Synt Gang FF 45°
Chuyển hướng đường ống nước
Được lắp tại vị trí đường ống cần thay đổi hướng một góc 45°.
Đây là ứng dụng phổ biến trong mạng lưới cấp nước khu dân cư, khu đô thị, nhà máy và khu công nghiệp.
Đi theo đường ống theo địa chỉ
Đường ống chôn cất có thể cần phải thay đổi hướng để đi theo sườn, đường viền hoặc địa hình thực tế.
Cút FF 45° giúp tạo đoạn chuyển hướng mà không cần phải ép hoặc ép đường ống.
Tránh vật cản trên tuyến
Sản phẩm có thể sử dụng để tránh:
- chương trình công cộng
- H2 trên
- bê tông
- cáp điện
- Xe ống khác
- Khu vực không được phép đào
Trong một số thiết kế, cú đánh 45° có thể được kết hợp để tạo ra một đoạn giật tuyến hoặc đi qua vật cản vòng.
Hệ thống cấp nước sạch
Cut gang FF 45° được sử dụng tại:
- Mạng lưới cấp nước đô thị
- Khu dân số
- Khu công nghiệp
- nhà máy sản xuất
- Trạm cung nước
- Đường ống phân phối
- Đường ống dẫn nước vào bể
nhà máy xử lý nước
Sản phẩm có thể gắn trên:
- Công ống nước thô
- Đường ống nước sạch
- Đường ống sau xử lý
- Đường ống vào bể
- nước
- Đường ống kỹ thuật trong nhà
nước
Cút có thể sử dụng với nước thải thông thường nếu là vật liệu, lớp phủ và gioăng phù hợp.
Với nước thải chứa chất hóa học hoặc có tính chất ăn mòn cao, cần kiểm tra khả năng tương thích trước khi sử dụng.
Kết nối đường ống
Cut FF có thể kết nối trực tiếp với đầu ống dẫn khi đường kính ngoài phù hợp.
Bề mặt ống cần được làm sạch bằng đất cát, nhỏ và các vị trí đá cuội trước khi đưa vào gioăng.
Kết nối đường ống thép
Sản phẩm có thể sử dụng với ống thép khi có kính chắn gió bên ngoài trong phạm vi làm kín.
Các vị trí móng, móng hàn hoặc lớp sơn bóng cần được làm sạch trước khi lắp đặt.
Kết nối ống HDPE
Cut FF có thể sử dụng với ống HDPE khi kích thước ngoài mức độ phù hợp.
Do HDPE có khả năng biến đổi nên cần kiểm tra độ tròn của ống ống và tinh dầu lông đúng năng lượng. Không thể làm việc tốt hơn cho pipe pipe bị móp.
Kết nối đường ống uPVC
Sản phẩm có thể lắp đặt ống uPVC khi có đường kính ngoài phù hợp.
Ống đầu không bị hỏng hoặc biến dạng. Bu lông cần được khử đều để tránh tạo ra lực tập trung lên bề mặt ống nhựa.
Cách chọn gang FF 45°
Xác định đúng góc chuyển hướng
Trước khi chọn cú pháp, cần kiểm tra đường ống cần đổi hướng 11,25°, 22,5°, 45° hay 90°.
Không nên chọn góc lớn hơn hoặc nhỏ hơn thiết kế vì có thể tạo ra tính chất chuyển tuyến dịch từ vị trí cần gắn.
Xác định kích thước DN
DN kích thước pháp luật phải phù hợp với đường ống.
Ví dụ:
- Ống kính DN100 chọn DN100.
- Ống kính DN200 chọn DN200.
- Ống kính DN500 chọn DN500.
- Ống kính DN1000 chọn DN1000.
Đo đường kính bên ngoài thực tế
Đây là thông số quan trọng đối với loại kết nối FF.
Người mua cần kiểm tra:
- Ống kính đầu tiên của ống kính bên ngoài
- Độ tròn của đầu ống
- Độ dày lớp sơn hoặc lớp phủ
- Tình bề mặt
- Khu vực tiếp nối thế giới
Không nên lựa chọn sản phẩm chỉ dựa trên DN.
Xác định dữ liệu đường ống
Cần biết đường ống thép, HDPE hay uPVC.
Mỗi loại ống đều có đường kính bên ngoài, độ cứng và yêu cầu sức mạnh khác nhau.
Kiểm tra ứng dụng
Cắt năng lượng từ 10–16 bar.
Người mua cần xác định áp lực vận hành và áp lực thử hệ thống để lựa chọn sản phẩm phù hợp.
kiểm tra độ
Nhiệt độ làm việc của sản phẩm từ 0–80°C.
Ngoài ra, gioăng EPDM cũng phải phù hợp với nhiệt độ và loại lưu chất thực tế.
kiểm tra kích hoạt L
Kích thước L thay đổi từ tùy chọn kính kính DN 45–550 mm.
Thông số này cần được đối chiếu với bản vẽ và khoảng trống trong quá trình cài đặt.
Chọn loại lông phù hợp
Vị trí trong nhà có thể sử dụng bộ bu lông thép mạ bảo vệ phù hợp.
Khu vực ngoài trời, vũng van hoặc môi trường ẩm thực nên lựa chọn loại có khả năng hạn chế thu gọn theo yêu cầu của quy trình.
Kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng
Người mua nước kiểm tra:
- Đúng góc 45°
- Đúng kích DN
- Đủ thân, Giai, giai và bu lông
- Thân và Sản phẩm không bị nứt
- Gioăng không bị rách
- Bu lông không cong hoặc hỏng ren
- Lớp epoxy không bong tróc nguy hiểm
- Mua số đúng
Hướng dẫn mount gang FF 45°
- Cần thiết lập đường ống đoạn.
- Xả hết nước và áp lực còn lại trong tuyến.
- Kiểm tra kích thước và góc của cú đánh đúng.
- Đo bên ngoài đường ống của đầu ống kính.
- Kiểm tra đầu ống không bị hỏng hoặc bị hỏng.
- Làm sạch đất, cát, vật liệu cứng trên bề mặt ống.
- Đánh dấu chiều sâu cần đưa vào cú pháp.
- Tháo rời bộ lông và sản phẩm ép tại hải đầu.
- Kiểm tra vị trí truyền tải EPDM đã được thiết lập chính xác.
- Cung cấp đường ống thứ nhất cho một cú đánh.
- Chuyển hai ống thứ hai sang trái.
- Căn chỉnh tuyến ống theo góc 45°.
- Kiểm tra chiều sâu của ống đầu.
- Căn hộ đều sản xuất xung quanh đường ống.
- Chất lượng đầy đủ lông, đai ốc và dài đen.
- Siết nhẹ từng bu lông để tạm dừng.
- Siết lông theo chuỗi chéo và xứng đáng.
- Thực hiện nhiều vòng để sản xuất chuyển đổi đều.
- Kiểm tra khe hở giữa đường và cú đánh.
- Bổ sung các hỗ trợ bổ sung hoặc các điểm mới phù hợp.
- Nước cấp và tăng cường từ.
- Kiểm tra rò rỉ tại cú pháp đầu tiên.
- Xả hết năng lượng trước khi điều chỉnh nếu có sự cố.
- Kiểm tra lại bu lông sau thời gian khởi động.
Không nên sử dụng cút và bu lông để kéo đường ống đang bị lệch vị trí với nhau. Đường ống phải được điều chỉnh và khai báo trước khi sẵn sàng.
Với DN lớn, cần sử dụng tính năng hỗ trợ và nâng cao thiết bị hợp lý. Không thể đảm bảo chất lượng sản phẩm hoạt động ở đầu ống.
Lưu ý khi sử dụng
- Không sử dụng thiết kế quá mạnh.
- Không sử dụng nhiệt độ quá cao 0–80°C.
- Không lựa chọn chỉ dựa trên kích thước DN.
- Phải đo đường kính bên ngoài ống kính thực tế.
- Can’t mount the pipe to or crack.
- Không để đất cát nằm giữa đường và bề mặt.
- No used gioăng bị rách hoặc cứng.
- Không dùng hết năng lượng ở một sợi lông trước đó.
- Không thể sản xuất nghiêng.
- Không đủ năng lượng cho ống HDPE và uPVC.
- Không sử dụng cú pháp để kéo dài đường ống xoáy.
- Không sử dụng sản phẩm để giảm rung cho máy tính.
- Không sử dụng cú pháp để giảm áp dụng.
- Không thu hồi sản phẩm khi đường ống còn được áp dụng.
- Không thả rơi hoặc va đập mạnh vào cơ thể.
- Không sử dụng thân hoặc sản phẩm có vết nứt.
- Bố trí kích thước gối lớn.
- Kiểm tra dây đeo và lông định kỳ.
- Xử lý lại vị trí lớp sơn bị bong tróc.
- Thay đổi giao diện mới nếu giao diện cũ đã thay đổi.
- Bản vẽ đối chiếu trước khi thay đổi góc hướng.
Khách hàng cần chuyển hướng đường ống bằng loại kết nối cơ khí có thể tham khảo sản phẩm Cút gang FF 45° để lựa chọn kích thước và đường kính bên ngoài ống phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Liên hệ mua chích gang FF 45°
Quý khách cần tư vấn kích thước, kiểm tra đường kính bên ngoài hoặc báo giá cú đánh FF 45° vui lòng liên hệ:
🏢 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ
📞Hotline /Zalo: 0969 165 386
📍 Chi nhánh Hà Nội: Số 46, Tổ 7 khu Ga, Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, TP. Hà Nội
📍Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Số 96A – HT44 – KP3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
Khách hàng nên gửi kích thước DN, đường kính ngoài thực tế của đầu ống, vật liệu ống, công việc áp dụng, số lượng cần mua và hình ảnh lắp đặt để được kiểm tra sản phẩm phù hợp.


